Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn thường được sử dụng nhiều trong đời sống; nhờ vào cách dùng cho mục đích mô tả sự tuần tự của sự vật, sự việc trong tương lai. Sau đây, trung tâm Anh ngữ American Links sẽ chia sẻ toàn bộ các lý thuyết bao gồm: công thức, dấu hiệu nhận biết liên quan đến thì tương lai tiếp diễn mà độc giả cần nắm được để làm các dạng bài tập.

Thì tương lai tiếp diễn
Thì tương lai tiếp diễn

Định nghĩa Future Continuous Tense

Trong tiếng Anh hiện đại, tương lai tiếp diễn dùng cho một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai; hành động sự việc được nhắc đến phải luôn được nhấn mạnh về tính tiếp diễn.

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Mục đích đầu tiên

Sử dụng cho việc diễn tả một hành động hoặc sự việc đang diễn ra tại một mốc thời gian xác định đã được lên kế hoạch từ trước và không dễ gì thay đổi được.

Câu minh họa:

+) This time tomorrow, the rocket will be launching from NASA. (Giờ này ngày mai, chiếc tên lửa sẽ phóng đi khỏi NASA.)

+) Today at 7 PM, all of us will be having a great time at Stewie’s birthday party. (Tối nay lúc 7 giờ, tất cả chúng tôi sẽ có thời gian tuyệt tại bữa tiệc sinh nhật của Stewie.)

+) This time next week, they will be swimming in Sam Son beach. (Giờ này tuần sau, họ đang bơi lội ở biển Sam Son.)

+) Michael will be performing magic stage at this time 2 more day. (Tiffany sẽ biểu diễn trên sân khấu vào giờ này 2 ngày nữa.)

Mục đích sử dụng thứ 2

Dùng trong câu có 2 vế, 1 vế mô tả hành động hoặc sự việc đang xảy ra thì bị hành động sự việc ở vế câu còn lại xen vào trong tương lai.

Câu minh họa:

+) When my mother go home tomorrow, my father will be going to the mall. (Khi mẹ tôi về nhà ngày mai, bố tôi sẽ đi đến trung tâm mua sắm.)

+) She will be waiting for him to pick her up when he arrives at this time the next 2 days. (Cô ấy sẽ đang chờ anh ta đến đón khi anh ta đến nơi vào vào khoản thời gian này ngày mai.)

+) The dentist will be examining another kid when you come in there. (Bác sĩ sẽ đang khám bệnh cho một đưa trẻ khác khi bạn vào đó.)

Mục đích sử dụng thứ 3

Dành cho việc diễn tả hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai, hành động này có khả năng rất cao rằng sẽ xảy ra.

Câu minh họa:

+) I will be living in the hotel while my house being fix. (Tôi sẽ sống trong khách sạn trong khi nhà tôi đang sửa chữa.)

+) She will be staying in her parent house while her summer vacation still remains. (Cô ấy sẽ ở nhà bố mẹ đẻ của cô ấy trong khi kỳ nghỉ hè của cô ấy vẫn còn.)

Mục đích sử dụng cuối cùng

Hành động sẽ xảy ra như một phần trong thời gian biểu định kỳ hoặc một phần trong kế hoạch đinh sẵn ngay từ ban đầu.

Câu minh họa :

+) The train will be leaving the main station at 9 PM. (Chuyến tàu hoả sẽ rời khỏi nhà ga chính lúc 9 giờ tối.)

Công thức thì tương lai tiếp diễn

Công thức thì tương lai tiếp diễn
Công thức thì tương lai tiếp diễn

Câu khẳng định

Chủ ngữ + will + be + Verb-ing

Câu minh họa:

+) She will be playing football at the stadium in Da Lat at 10 p.m tomorrow. (Anh ấy sẽ đang chơi đá bóng tại sân vận động ở Đà Lạt lúc 10h ngày mai.)

+) He will be working at the company when you leave tomorrow. (Anh ta sẽ đang làm việc tại công ty lúc bạn rời đi ngày mai.)

+) Brian will be waiting at your backyard at 7 pm tonight. (Brian sẽ đang chờ ở sân sau của bạn vào 7 giờ tối hôm nay.)

 

Câu phủ định:

Chủ ngữ + will + not + be + Verb-ing

Lưu ý: “won’t” là viết tắt của “will not”

Câu minh họa:

+) They won’t be studying at 9 p.m tomorrow. (bọn học sẽ không đang học vào lúc 9h tối ngày mai.)

+) The children won’t be playing videogame with their friends when you come this weekend. (Bọn trẻ sẽ đang không chơi điện tử vào thời điểm bạn đến vào cuối tuần này.)

+) The professor won’t be teaching your class tomorrow because he is still very sick. (giáo sư sẽ đang không dạy học lớp của bạn vào ngày mai ông ấy đang ốm rất nặng.)

 

Câu nghi vấn:

Câu hỏi:

Will + chủ ngữ + be + Verb-ing?

Trả lời:  dạng yes / no 

Yes, S + will

No, S + won’t

Câu minh họa:

+) Câu hỏi: Will you be waiting for me at 10 p.m next Sunday? (Bạn sẽ đang chờ tôi vào lúc 10 giờ tối chủ nhật tuần tới phải không?)

Answer:  Yes, I will / No, I won’t

 

+) Câu hỏi: Will she be doing the job at 8 A.m tomorrow? (Cô ấy sẽ đang làm việc lúc 8 giờ sáng ngày mai phải không?)

Trả lời:  Yes, she will / No, she won’t

 

+) Câu hỏi: Will you be taking care of our puppy at 8 PM tonight? (Các bạn sẽ đang chăm sóc cho chú cún của chúng tôi vào 8 giờ tối nay chứ?)

Trả lời: Yes, we will / No, we won’t

Một vài dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn cơ bản

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Nếu trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai và thời điểm được xác định như:

  • (At this time / at the moment) + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này …
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: Vào lúc nào đó trong tương lai…

Câu minh họa:

  • At this time tomorrow I will be going shopping in London. (Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ đang đi mua sắm ở Luân Đôn)
  • At 10 o’clock tomorrow my mother will be making cookie. (Vào lúc 11 giờ ngày mai mẹ tôi sẽ đang làm bánh quy.)

 

Theo đó, 2 câu trên sử dụng cấu trúc at this time + tomorrow là trạng từ chỉ thời gian trong tương lai, nghĩa của câu cũng mang tính tường thuật lại một hoạt động dựa theo kế hoạch, dự định từ trước. Do đó ta xác định đây là câu sử dụng tương lai tiếp diễn.

  • In + thời gian/ in + thời gian + sở hữu cách + time : trong … nữa.

Ví dụ :

In three hour, I will be having dinner in the restaurant. ( Trong ba giờ nữa, tôi sẽ đang ăn bữa tối tại nhà hàng.)

In three years’ time, I will be moving to Ho Chi Minh city with my parents . ( Trong ba năm nữa, tôi sẽ chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh cùng cha mẹ.)

  • All + day/ night: suốt cả ngày/ đêm.

Ví dụ:

Tomorrow, I will be waiting at the train station all day long. ( Ngày mai, tôi sẽ chờ ở ga tàu suốt cả ngày.)

Future Continuous
Future Continuous

Một số điểm đáng lưu ý khi sử dụng

Đối với tiếng Anh hiện đại, công thức cùng với cách dùng thì tương lai tiếp diễn sẽ không được sử dụng trong các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: if, as soon as, by the time, unless, when, while, before, after, … Thay vào đó là sử dụng công thức của thì hiện tại tiếp diễn.

Câu minh họa:

While her son will be finishing his housework, she is going to make lunch. (không đúng)

Sửa lại : While her son is finishing his homework, she is going to make dinner.

 

Một số từ vựng không dùng được ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai tiếp diễn:

  • Từ vựng mang tính mô tả tình trạng (state): be, cost, fit, mean, suit
  • Từ vựng mang tính sở hữu (possession): belong, have
  • Từ vựng mang tính cảm giác của giác quan (sense): feel, hear, see, smell, taste, touch
  • Từ vựng mang tính cảm xúc (feelings): hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • Từ vựng mang tính hiểu biết: believe, know, think (nghĩ về), understand,

Ví dụ:

Joe will be being at his parent’s house when you arrive. (không đúng)

Sửa lại: Joe will be at his parent’s house when you arrive.

 

Dạng bị động của tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh

At 9:00 PM tonight, Adam will be washing his clothes. (chủ động)

⇒ At 9:00 PM tonight, the clothes will be being washed by. (bị động)

Áp dụng kiến thức về thì tương lai tiếp diễn để làm bài tập sau:

Bài tập Thì tương lai tiếp diễn
Bài tập Thì tương lai tiếp diễn

Bài 1: Give the correct form of the verb in brackets to finish the sentences.

  1. We are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, We (travel) in Cambodia.
  2. While they (come) tonight, we (swim) in the pool.
  3. My family (visit) America at this time next month
  4. Louis (sit) on the bus at 7 am tomorrow.
  5. At 10 o’clock tonight my friends and I (watch) a football match in my house.
  6. He (play) with his friends at 10 o’clock tonight.
  7. He (work) at this moment on his table in the next day.
  8. They (make) their food at this time tomorrow morning.

 

Bài 2: Hoàn thành câu sử dụng động từ ở tương lai tiếp diễn

  1. This time next week I (live)______ in Tam Diep city.
  2. At 7 PM tonight we (eat)_________ dinner with our friends
  3. We (run)________ for about four hours. Marathons are extremely difficult for the freshman.
  4. We (work)______ on my lecture so we won’t be able to watch film.
  5. She (study)_________ at the internet coffee tomorrow.
  6. (she/wait)______ at the airport when he arrives?
  7. I (drink)_________ at the bar while you are taking your car!
  8. (she/visit)________ her Grandfather again this month?
  9. At 10 PM I (watch)__________ that baseball match on channel one.
  10. (they/attend)____________ your concert next Sunday? It might be likely to meet them.

 

Bài 3: Bài tập Hoàn thành các câu sau dựa vào cấu trúc của thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous or Future Perfect)

___________  (your father / retire) by the time he is 65?

Next month, I ___________  (study) at University of Mining and Geology.

Hurry up! The football match ___________ (start) soon.

There will be no one in the company. Everyone ___________ (go) home.

William ___________ (not work) this time next month. He’ll be on a vacation !

She only almost finish her homework. She ___________ (not finish) it before the teacher comes.

Do you think that Brian ___________ (fix) the bike by tonight?

Don’t phone me before the time come, we ___________ (have) lunch by that time.

 

Bài 4: Viết lại dạng đúng của động từ đã cho trong ngoặc để tạo ra câu ở thì tương lai tiếp diễn

The neighbor ____________ the Vietnamese language. (speak)

He ___________ his wife hand slowly. (hold)

_____ he _________  his breakfast this time? (eat)

We ____________ anything in this karaoke bar. (not/hear)

Where _____ she _____________ Tonight? (play)

He __________ from America tonight. (come)

We _____________ our housework. (do)

They ___________ in the beach. (swim)

The visitor ___________ a single word. (not/say)

Vietnamese army ___________ him at the HQ. (send)

They _________ each other. (not/fight)

This sparrow _____________ so high in the sky. (not/fly)

He __________ something to his little son. (give)

She ______________ those shoes for the party ceremony. (not/wear)

What _____ you _________ for an lecture competition? (write)

 

Tìm hiểu thêm : Tổng hợp các thì trong tiếng Anh

2 thoughts on “Thì tương lai tiếp diễn

  1. American Links English Center says:

    Bài 1:
    1. will be travelling
    2. come – will be swimming
    3. will be visiting
    4. will be sitting
    5. will be watching
    6. will be playing
    7. will be working
    8. will be making

    Bài 2:
    1. will be living
    2. will be eating
    3. will be running
    4. will be working
    5. will be studying
    6. will you be waiting
    7. will be drinking
    8. will she be visiting
    9. will be watching
    10. will they be attending

    Bài 3
    Will you have retired
    ‘ll be studying
    will be starting
    will have gone
    won’t be working
    won’t have finished
    will have fixed
    ‘ll be having

    Bài 4
    will be speaking
    will be holding
    Will – be eating
    won’t be hearing
    will – be playing
    will be coming
    will be doing
    will be swimming
    will not be saying
    will be sending
    will not be fighting
    won’t be flying
    will be giving
    will not be wearing
    will – be writing

  2. y9vhlgip3 says:

    I have to thank you for the efforts you have put in penning this website. Im hoping to see the same high-grade content by you in the future as well. In truth, your creative writing abilities has motivated me to get my own website now 😉

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.