Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Theo khảo sát của đại đa số người học tiếng Anh, phải đến 70% số người được hỏi đều cho rằng tương lai hoàn thành tiếp diễn là thì tiếng Anh khó nhất thuộc các thì trong tiếng Anh, nguyên nhân nằm ở dấu hiệu nhận biết phức tạp cùng với cách dùng rất dễ nhầm lẫn. Ngoài ra công thức tổng quát của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cũng khá dài, khiến cho học sinh mất điểm tại các bài tập liên quan. Vậy nên hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây bạn nhé!

Future Perfect Continuous Tense
Future Perfect Continuous Tense

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Đây có thể coi là sự kết hợp của hai thì: thì tương lai tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành, mang đặc điểm, tính chất lai giữa 2 thì này. Future Perfect Continuous nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hoạt động hay sự kiện khác.

Tham khảo : Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn chỉ có duy nhất 2 cách dùng, đây là một ưu điểm cho người học tiếng Anh.

Mục đích sử dụng đầu tiên

Giúp người nói diễn đạt một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ:

  • These students will have been learning English for 12 years by the end of next month. (Những học sinh đó học tiếng Anh được 12 năm tính đến thời điểm cuối tháng sau)
  • By September the 1st, we will have been learning in this university for 5 years. (Đến ngày 1 tháng 9, chúng tôi sẽ học tại trường đại học này được 5 năm rồi.)
  • John will have been working for this company for 10 years by next year. (Đến năm sau là John đã làm việc cho công ty này được 10 năm rồi.)
  • I will have been living with my wife for 11 years by tomorrow. (Ngày mai là tôi đã sống với vợ được 11 năm rồi.)

Mục đích sử dụng thứ hai

Cách dùng này của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có độ phổ biến thấp hơn. Đó là sử dụng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với 1 hành động khác trong tương lai.

Ví dụ:

  • When they get their degree, they will have been studying at Cambridge school for 4 years. (Tính đến khi họ lấy bằng thì họ sẽ học ở Cambridge được 4 năm.)
  • They will have been talking with each other for an hour by the time I left the room. (Đến lúc tôi rời khỏi phòng thì họ nói chuyện với nhau được cả tiếng đồng hồ rồi.)

 

Dấu hiệu nhận biết của Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Có thể xác định một câu sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nếu trong câu đó xuất hiện các cụm từ chỉ thời gian sau :

By for + khoảng thời gian : by for 21 years, by for 10 months, …

By then : đến lúc đó

By the time : vào lúc

By this +  thứ trong tuần/ tháng trong năm : by this Sunday (trước chủ nhật), By this December (trước tháng 12 này), …

 

Những điểm cần lưu ý khi sử dụng 

Bất kỳ mệnh đề nào bắt đầu với các từ : (when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless…) sẽ không sử dụng chung với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Thay vào đó, nên sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

Everyone won’t get a promotion until they will have been working here as long as me. (sai)

⇒ Everyone won’t get a promotion until they have been working here as long as me. (đúng)

(Mọi người sẽ không được thăng chức cho đến khi họ làm việc lâu năm như tôi.)

Một số từ không thể dùng cho bất kỳ cấu trúc thì nào có tính tiếp diễn

  • Từ vựng thể hiện tính mô tả tình trạng (state): be, cost, fit, mean, suit
  • Từ vựng thể hiện tính sở hữu (possession): belong, have
  • Từ vựng thể hiện tính cảm nhận, cảm giác (senses): feel, hear, see, smell, taste, touch
  • Từ vựng thể hiện tính cảm xúc (feelings): hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • Từ vựng thể hiện tính hiểu biết (brain work): believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ:

Lucy will have been having her driver’s license for over two years. (sai)

⇒ Lucy will have had her driver’s license for over two years. (đúng)

 

Công thức Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dạng khẳng định:

Chủ ngữ + will + have + been + Verb-ing

Ví dụ:

The Jimmy’s family will have been living in this house for 10 years by next month. (Gia đình Jimmy sẽ sống ở căn nhà này được 10 năm tính cho tới tháng sau.)

We will have been getting married for eleven years by the end of this month. (Chúng tôi sẽ kết hôn được 11 năm tính đến tháng này.)

Dạng phủ định:

Chủ ngữ + will not/ won’t + have + been + Verb-ing

Chú ý: “will not” có thể được giản lược thành “won’t”

Ví dụ:

We won’t have been doing homework at 11 p.m tonight. (Chúng tôi sẽ không làm bài tập vào lúc 11 giờ tối nay.)

They won’t have been travelling to Cambodia for a year by the end of July. (Họ sẽ không du lịch đến Campuchia trong khoảng một năm cho đến cuối tháng bảy.)

 

Có 2 dạng nghi vấn cho công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Dạng nghi vấn: Câu hỏi Yes/No

Câu hỏi Yes/No là câu hỏi cho việc xác nhận ai có đang làm gì vào thời điểm nào đó trong tương lai hay không.

Câu hỏi:

Will + chủ ngữ + have + been + Verb-ing?

Trả lời:

“Yes, chủ ngữ + will” nếu đồng tình, “No, chủ ngữ + won’t” nếu phủ nhận

Ví dụ:

  • Will you have been living in Vietnam for 10 years by the end of this years? (Bạn sống ở Việt Nam được 10 năm tính tới cuối năm nay phải không?)
  • Will Lucy have been learning English this time next month? (Lucy sẽ học tiếng Anh vào khoảng thời gian này của tháng sau đúng không?)

 

Dạng nghi vấn : Câu hỏi dạng Wh-question

Câu hỏi Wh- dùng cho mục đích tìm kiếm câu trả lời cụ thể và hành động tiếp diễn gì/ như thế nào/ khi nào/ ở đâu… vào thời điểm nào đó trong tương lai. Câu hỏi Wh- sử dụng các từ: Who, where, what, which, why, how, when.

(WH-) + will + chủ ngữ + have + been + Verb-ing +…?

Ví dụ:

Who will you have been living with in 10 years? (Bạn sẽ đang sống cùng với ai trong 10 năm nữa?)

Which company will you have been working for the next month? (Tháng sau bạn sẽ làm việc tại công ty nào?)

Bảng tóm tắt Future Perfect Continuous
Bảng tóm tắt Future Perfect Continuous

Phân biệt giữa Tương lai hoàn thành với Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Để giúp độc giả thấy rõ hơn về điểm khác biệt với thì tương lai hoàn thành, American Links đã tổng hợp một cách ngắn gọn nhất qua bảng sau:

Sử dụng 3 tiêu chí : định nghĩa, công thức tổng quát và dấu hiệu nhận biết. Giúp bạn tránh được sai sót khi làm bài tập.

Tiêu chíTương lai hoàn thànhTương lai hoàn thành tiếp diễn
Định nghĩaBiểu diễn hành động sẽ hoàn thành vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai, trước khi hành động hay sự việc khác xảy ra.

Ví dụ:

+ I’ll have finished my lecture by evening.

+ They’ll have built that Campervan by May next year.

Dùng để diễn tả  hành động, sự việc bắt đầu từ trước một thời điểm và kéo dài đến một thời điểm khác cho trước ở tương lai và vẫn chưa hoàn toàn kết thúc.

Ví dụ:

+ By January, we’ll have been living in this house for 11 months.

+ By the end of Lunar New Year, they’ll have been working for this company for 9 years.

Cấu trúc Tổng quát

Chủ ngữ + will have + động từ dạng phân từ IIChủ ngữ + will have been + Verb-ing
Dấu hiệu nhận biếtCác cụm từ chỉ thời gian xuất hiên phổ biến:

– By + một mốc thời điểm trong tương lai (by the end of, by tomorrow)

– By then

– By the time + mốc thời điểm trong tương lai

Các cụm từ chỉ thời gian xuất hiên phổ biến:

– By … for (+ khoảng thời gian)

– By then

– By the time

 

Bài tập liên quan đến Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc, áp dụng công thức của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Your wife (get) pregnant for 2 weeks?

My father (write) this book for two years by the end of this month.

He (work) for his family for 10 years by the end of this month.

We (do) our homework for 5 hours by the time my mother finishes dinner.

My mother (cook) dinner for 5 hours by the time we do our homework.

Bài tập 2. Chọn đáp án đúng trong số các câu trả lời cho trước

Câu 1. Do you realize that by next week, we ___ in the same building for over 20 years?

  1. have been living
  2. had been living
  3. will have been living

Câu 2. That’s amazing! By next month, he ___ for fifteen years!

  1. will have been playing in a band
  2. has been playing in a band
  3. had been playing in a band

Câu 3. By 9:00 PM, we ___ for eight hours.

  1. will have been driving
  2. will have been driveing
  3. will have been drivving

Câu 4. By 5:00 AM, ___ for 12 hours straight.

  1. it will raining
  2. it will have been raining
  3. it will been raining

Câu 5. By the time we return our house, we ___ for a full month.

  1. will have been traveling
  2. will travel
  3. will been traveling

Câu 6. Everyone needs to get up and walk around on the train. Otherwise, they ___ for more than 10 hours.

  1. will have been sitting
  2. will have been siting
  3. will have been sitting

Câu 7.  By the time they take the test, ___ for more than 5 months. I’m sure they will past.

  1. you will study
  2. you will studying
  3. you will have been studying

Câu 8. In December, my father ___ at his company for five years.

  1. will have been working
  2. will have worked
  3. will work

Câu 9. At 8 o’clock, The manager ___ for 30 minutes.

  1. will have been waiting
  2. will have waited
  3. will wait

Câu 10. When my brother turns the age of 20, he ___ piano for 21 years.

  1. will have been playing
  2. will play
  3. will playing

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống dựa theo từ gợi ý, dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  1. He (work) ____ all day of the week so he won’t be energetic on the weekend.
  2. How long (you/wait) ____ when you finally receive your final exam point?
  3. William (not/eat) ____ much, so we’ll need to make sure he has a good meal when he comes back.
  4. How long (she/plan) ____ to move out when she finally moves to another house?
  5. (She/wait) ____ long by the time her boyfriend gets there?
  6. (He/play) ____ video games for five hours when he finally stops to eat?
  7. (study) ____ all day, so we’ll could to go out in the weekend.
  8. We (not/stay) ____ in the airport for long when he finally arrives.
  9. He (play) ____ football, so he won’t be dressed up.
  10. We (look) ____ for a new house for two months next Sunday.

Mong rằng sau khi thử làm các bài luyện tập với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, độc giã sẽ phần nào hiểu thêm về các kiến thức được trung tâm Anh ngữ American Links đề cập trong bài viết.

1/5 - (1 bình chọn)
Call Us Now