Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành là một trong các thì trong tiếng Anh (bao gồm 12 thì). Trong bài viết này hãy cùng American Links tìm hiểu về những điều cần phải nắm vững về thì quá khứ hoàn thành bao gồm : công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và các dạng bài tập ví dụ tương ứng.

Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ hoàn thành

Giải thích về Thì quá khứ hoàn thành

Yếu tố Hoàn thành của “Past perfect tense” cũng tương tự như “Present perfect tense” hoặc “Future perfect tense”. Đều có chung chức năng là nói về một sự việc, hiện tượng đã xảy ra trước một thời điểm. Trong trường hợp của thì quá khứ tiếp diễn thì hiện tượng, sự việc đã xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ. Bạn có thể tham khảo công thức thì quá khứ hoàn thành trên wikipedia.

Cách dùng Past Perfect Tense

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Cách dùng thứ nhất

Diễn tả 1 hành động đã xảy ra & kết thúc trước 1 hành động khác. Trong trường hợp có 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ;  thì quá khứ đơn áp dụng cho hành động xảy ra sau, thì quá khứ hoàn thành được áp dụng cho hành động kết thúc trước.

Ví dụ :

– I met her after she had divorced with her husband (Tôi đã gặp cô ấy sau khi cô ấy li dị với chồng)

– Louis said she had been chosen as a heir of her family 4 years before. (Louis nói rằng cô ấy đã được chọn làm người thừa kế của gia đình từ 4 năm trước)

– An idea occurred to me that my girlfriend herself had helped me so much in my whole time. (Tôi luôn quan niệm rằng chính bạn gái của tôi đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian qua)

Cách dùng thứ hai

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng cho mục đích miêu tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trước thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ :

I had breakfast when my friend arrived. (Khi bạn tôi đến nơi tôi đã ăn trưa xong.)

Cách dùng thứ ba

Thì quá khứ hoàn thành thường xuất hiện phía sau thì quá khứ đơn khi tường thuật một câu chuyện trong quá khứ.

Ví dụ :

– No sooner had he returned from a business trip than he was ordered to prepare for another one.

– When I arrived, the Griffin family had gone away.

– Last night, I left the house after I had finished my dinner.

Cách dùng thứ tư

Sử dụng khi đang mô tả Hành động nào đó xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho một hành động khác

Ví dụ :

– I had trained to drive a car for the license exams and was ready to do well.

– The Anh had lost ten kilograms after his weight loss training course and could begin a new life.

Cách dùng thứ năm

Xuất hiện trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực. (câu điều kiện loại 3 được áp dụng khi ta muốn đưa ra một giả thiết cho một hành động ngược lại hoàn toàn với một hành động đã xảy ra trong quá khứ; tình huống và kết quả của hành động đó đó chỉ xảy ra một lần duy nhất mà không thể thực hiện lại.)

Ví dụ:

If he hadn’t been absent yesterday, he would have finished the exam. (Nếu hôm qua anh ấy không vắng mặt thì anh ấy đã hoàn thành bài thi rồi) ⇒ Nhưng sự thật là anh ấy đã vắng mặt và không thể làm bài thi được nữa.

Cách dùng thứ sáu

Mô tả hành động xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một mốc sự kiện hay mốc thời gian khác.

Ví dụ:

– I had lived abroad for ten years when I received the letter of my father.

– Jake had studied in Canada before he did her master’s at Standford.

 

Thì quá khứ hoàn thành & các dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết Past Perfect Tense
Dấu hiệu nhận biết Past Perfect Tense

1. Phân biệt với các từ vựng thường hay đi kèm

Các giới từ và liên từ có liên quan tới thì quá khứ hoàn thành bao gồm :

Until then, prior to that time, before, as soon as, by the time, after, for, by, …

Before, when by,  by the time, after, when by, by the end of + time in the past …

Ví dụ :

When I woke up this morning, my mother had already left the house.

By the time I met my friend, I had worked in that position for five years.

 

2. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành nằm ở vị trí các liên từ

  • Xuất hiện trong câu 2 vế, sử dụng quá khứ đơn vế trước “When”, sử dụng quá khứ hoàn thành sau “When”

Ví dụ:

When we arrived at the station, his train had gone away. (Khi chúng tôi tới ga tàu, chuyến tàu của anh ấy đã đi mất.)

  • Xuất hiện trong câu 2 vế, sử dụng quá khứ hoàn thành trước “before” và sử dụng thì quá khứ đơn sau “before”.

Ví dụ:

He had done her homework before the teacher asked him to do so. (Anh ấy đã làm bài tập về nhà trước khi giáo viên yêu cầu anh ấy làm như vậy.)

  • Xuất hiện trong câu 2 vế, sử dụng quá khứ đơn vế trước “after” , sử dụng quá khứ hoàn thành sau “After”

Ví dụ:

We left the restaurant after we had eaten a big roasted turkey. (Chúng tôi ròi nhà hàng sau khi đã ăn một con gà Tây quay lớn.)

 

3. Phân biệt bằng cách dịch nghĩa và xác định ngữ cảnh của câu

Bạn có thể phân biệt được thì Quá khứ hoàn thành bằng ngữ cảnh ngữ cảnh nếu biết nghĩa của nó. Tương tự những câu dưới đây:

When we got home yesterday, we found that somebody had broken in. (Khi chúng tôi về nhà vào hôm qua, chúng tôi phát hiện ra kẻ nào đó đã đột nhập vào).

At first I miss understood I’d done the right thing, but soon I realised that I’d made a wrong action. (Đầu tiên tôi hiểu nhầm là tôi đã làm điều đúng đắn nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra là tôi đã gây nên một hành động sai lầm.)

The astronaut sitting next to the window of the Shuttle was very nervous. He hadn’t launched before. (Người phi hành gia ngồi cạnh  của sổ của tàu con thoi đã rất hồi hộp. Trước đó anh ấy chưa từng tham gia lần phóng nào.)

 

Các công thức tổng quát Thì quá khứ hoàn thành

Công thức thì quá khứ hoàn thành
Công thức thì quá khứ hoàn thành

Để cho đơn giản, hãy theo dõi bảng công thức của thì quá khứ hoàn thành và các ví dụ tương tự đi kèm để hiểu rõ hơn:

Công thức dạng khẳng định Công thức dạng phủ định Công thức dạng nghi vấn

Chủ ngữ + Had + Verb-pII

Ví dụ :

The train had left when i came to the station

 

Chủ ngữ + Hadn’t + Verb-pII

Ví dụ:

The train hadn’t left when I came to the station

Câu hỏi:

Had+ chủ ngữ+ Verb-pII ?

Trả lời :

Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Ví dụ:

Had the train left when i came to the station ?

Yes, it had/ No, it hadn’t

 

Bài tập tương ứng

Bài tập Past Perfect Tense
Bài tập Past Perfect Tense

Để hoàn toàn học thuộc những kiến thức liên quan của thì quá khứ hoàn thành; bạn hãy thử vận dụng kiến thức để làm một vài bài tập phổ quát về chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành nhé. Cấu trúc của các bài tập này tương đương với các ví dụ đơn giản giúp bạn làm quen là chủ yếu.

Bài 1. Choose the correct answer that conjugate the verbs given in the correct form in the past perfect

1.When Mr. Bean came, everybody ________ (leave) the room.

2.He ________ (already/watch) “the Avenger” movie, so he wouldn’t want to see it one more time

3.I didn’t eat anything at the birthday party because i _________ (eat) dinner at home.

4.The supercar exploded just after it ______ (crash) into the truck.

5.William _______ (not/complete) his homework by the deadline, so he called his friend to borrow their homework

6.She didn’t feel too sad because she _______ (know) the truth.

 

Bài 2. Conjugate the suggested verbs in the correct past perfect form

1.The tornado crushed the wooden house that we (build) ____________.

2.My older sister (not / be) ____________ to Hanoi before 2017.

3.When they went out to play football, he (do / already) ____________ his housework.

4.My younger brother ate all of the cookies that our mum (buy) ____________.

5.The police took off the handcuff that he (put on) ____________ the robber a weeks before.

6.The waiter brought a dish that she (not / order) ____________.

7.I couldn’t remember the violin lesson we (learn) ____________ two months before.

8.The kids collected chesnut that (fall) ____________ from the tree.

9.(she / phone) ____________ her husband before she went to see him in Laos?

10.My best friend (not / ride) ____________ a roller coaster before that day.

 

Bài 3. Bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

1.Stewie had gone home before all the member of the family arrived. After…………………………………………………………………………………….

2.The family had lunch then they took a look around the shops. Before……………………………………………………………………………………

3.The manager had gone out before we came back the office.

When…………………………………………………………………………………….

4.After the manager had explained the plan clearly, we started our work.

By the time…………………………………………………………………………….

5.My father had cleaned all the vehicles in the garage by the time my mother came home.

Before………………………………………………………………………………….

 

Bài 4. Bài tập sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành sử dụng từ cho trong ngoặc.

1.You visited Susan’s house, but she wasn’t at home. (she/ go/ out)

2.You came back to your home town after ten years living abroad. Your hometown wasn’t the same as the day you left. (it/ change/ a lot)

3.I invited Megan to the party, but she refused to involve. (she/ arrange/ to do something else)

4.You went to the movie theater last week. You got to the movie theater late. (the film/ already/ begin)

5.It was nice to see an old friend again after such a long time no see. (I/ nice/ see/ an old friend/ again/ for five years)

6.I offered the kids some ice cream to eat, but they wasn’t hungry. (they/ just/ have breakfast)

 

Bài 5. Khoanh tròn dạng đúng của động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành sau cho phù hợp với ngữ cảnh

The terrorist left / had left the scene when the task force finally arrived / had arrived.

When the exam started / had started, the kids already knew / had known how to do it.

By the time Becca passed / had passed away, she made / had made William Butcher promise to protect Ryan.

Tony Stark saw / had seen this technology before she came / had come again last 2 years.

Dr. Strange didn’t know/ hadn’t known anything about magic before he met/ had met The Ancient One

Mrs.Winston refused/ had refused to get in the car because she had/ had had a terrible accident on the highway about 4 years ago.

My girlfriend didn’t try/ hadn’t tried Vietnamese cuisine before went/ had gone to that 5 star restaurant

Rate this post

One thought on “Thì quá khứ hoàn thành

  1. American Links English Center says:

    Đáp án 1
    1. had left
    2. had already watched
    3. had eaten
    4. had crashed
    5. hadn’t completed
    6. had known

    Đáp án 2
    had built
    had not been
    had already done
    had bought
    had put on
    had not ordered
    had learned
    had fallen
    had she phoned
    had not ridden

    Đáp án 3
    1.After Stewie had gone home, all member of the family arrived.
    2.Before the family took a look around the shops, they had had lunch.
    3.When we came back of the office, the manager had gone out.
    4.By the time we started our work, the manager had explained the plan clearly.
    5.Before my mother came home, my father had cleaned all the vehicles in the garage.

    Đáp án 4
    1.She had gone out.
    2.It had changed a lot.
    3.She’d arranged to do something else.
    4.The film had already begun.
    5.I hadn’t seen him for five years.
    6.They’just had breakfast.

Trả lời