Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là cấp độ cuối cùng của thì tiếng Anh cơ bản liên quan tới quá khứ; với công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết khá phức tạp. Yêu cầu người học cần làm quen các dạng bài tập sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn từ dễ đến khó để thành thục tốt nhất.

Past Perfect Continuous
Past Perfect Continuous

Tìm hiểu về Past Perfect Continuous – Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Đây là một trong 12 thì cơ bản tiếng Anh hiện đại; được sử dụng cho việc diễn tả một quá trình, một hành động đã và đang xảy ra trong quá khứ. Tuy nhiên nó phải kết thúc trước với một hành động khác và hành động đó cũng đã kết thúc trong quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn luôn nhấn mạnh tính chính xác và chi tiết của các hành động đã xảy ra.

Từ định nghĩa suy ra cách dùng của Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách sử dụng thứ nhất

Nhấn mạnh quá trình diễn ra của một hành động, sự việc bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ và được kéo dài đến một thời điểm khác trong quá khứ.

Câu minh họa:

Me and my friends had chatting on the phone for about 10 minute before my mother arrived (Tôi đã buôn dưa lê với bạn trên điện thoại trong khoảng 10 phút trước khi mẹ tôi về)

⇒ Hành động “nói chuyện” được bắt đầu tại thời điểm nào đó trong quá khứ và kéo dài cho đến khi hành động “mẹ về nhà” xảy ra. Cả hai hành động được cho là diễn ra trong quá khứ.

She had been driving 10 miles by motorbike a day before she got a car (Cô ấy đã đi xe máy 10 dặm mỗi ngày bằng xe máy cho đến khi có một chiếc ô tô).

⇒ Sự việc “lái xe máy 10 dặm mỗi ngày” bắt đầu xảy ra trước vì đứng trước “before” ; nó diễn ra cho đến thời điểm hành động mua ô tô được xảy ra. Cả hai sự việc đều được cho là xảy ra trong quá khứ

Cách sử dụng thứ hai

Giúp người nói giải thích về một hành động , sự việc là nguồn cơn dẫn đến một hành động, sự việc khác xảy ra trong quá khứ

Câu minh họa :

Paul gained 5 pounds last month just because of he had been drinking too many beer . (Paul bị tăng 5 pound tháng trước vì anh ta đã uống quá nhiều bia) .

⇒ Vì việc uống quá nhiều bia trong quá khứ là nguyên nhân đẫn đến tăng cân trong quá khứ nên vế câu chứa nguyên nhân sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Timmy didn’t understood what the teacher said that time because he had been skipping a few classes before . (Timmy đã không hiểu nổi lời giảng của giáo viên bởi vì anh ta đã bỏ một vài buổi học trước đó.)

⇒ Tương tự khi bỏ học trong quá khứ là mấu chốt dẫn đến sự không hiểu bài của anh ta tại thời điểm trong quá khứ mà người nói mô tả.

Cách sử dụng thứ 3

Nhấn mạnh tính duy trì, tiếp diễn của một hành động sự việc đàn được xảy ra trước một hành động trong quá khứ

Câu minh họa

She had been trusting everything that people say on the internet until she realized that was a mistake (Cô ấy đã từng tin tưởng mọi điều mà người ta nói trên mạng cho đến khi cô ấy đã nhận ra đó là một sai lầm)

Cách sử dụng cuối cùng

Giúp người nói mô tả về một hành động sự việc với mục đích là sự chuẩn bị hoặc lên kế hoạch cho hành động , sự việc khác trong quá khứ.

Câu minh họa:

  • She had been practicing to get the driver license for 2 month and was ready for the final exam .(Cô ấy đã tập luyện để lấy bằng lái xe trong 2 tháng và đã sẵn sàng cho bài thi cuối cùng.)
  • William had been planning for the last battle with his rival and secured his victory (William đã lên kế hoạch cho trận chiến cuối cùng với kẻ thù truyền kiếp của anh ta và đã đảm bảo chiến thắng của bản thân)
  • Thor and Jane had been falling in love with each other , they prepared for married no matter that their family agrees or not. (Thor và Jane đã yêu nhau, họ đã chuẩn bị kết hôn không cần biết gia đình hai bên có đồng ý hay không.)

Trường hợp đặc biệt

Thì quá khứ hoành tiếp diễn xuất hiện trong câu điều kiện loại ba ( đây là dạng câu điều kiện diễn tả một hành động sự việc đã không xảy ra vì  điều kiện được nhắc đến không được thức hiệ trong quá khứ )

Ví dụ :

If you had been warning me that my car was broken , I would have been here in time (Nếu bạn cảnh báo tôi về việc xe của tôi đã hỏng thì tôi đã đến đây đúng giờ rồi)

⇒ Hành động đến nơi đúng giờ không hề tồn tại bởi việc chiếc xe bị hỏng đã không được cảnh báo từ trước .

Công thức tổng quát Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trung tâm Anh ngữ American Links sẽ cung cấp ba dạng cấu trúc tổng quát , kèm theo đó là các ví dụ minh họa cho từng công thức để người đọc tham khảo.

Công thức dạng khẳng định

Chủ ngữ + had + been + Verb-ing + …

Ví dụ :

She had been trusting to everything that people say on the internet until she realized that was a mistake. (Cô ấy đã từng tin tưởng mọi điều mà người ta nói trên mạng cho đến khi cô ấy đã nhận ra đó là một sai lầm)

Công thức dạng phủ định

Chủ ngữ + hadn’t + been + Verb-ing + …

Ví dụ :

Timmy didn’t understand what the teacher said that time because he had been skipping a few classes before. (Bruce đã không hiểu nổi lời giảng của giáo viên bởi vì anh ta đã bỏ một vài buổi học trước đó.)

Công thức dạng nghi vấn

Had + chủ ngữ + been + Verb-ing + …?

Ví dụ :

Had the soldiers been fighting for 6 months when the war begun? (Có phải những người lính đã chiến đấu trong 6 tháng khi cuộc chiến bắt đầu?)

 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được xác định thông qua dấu hiệu nào?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Có một số từ vựng thường xuất hiện trong thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn , có thể được dùng làm dấu hiệu.

For: trong bao lâu

Since: kể từ khi

When: khi

How long: trong bao lâu

Until then: cho đến lúc đó

By the time: vào lúc

Prior to that time: thời điểm trước đấy

Before, after: trước, sau

Làm sao để tránh nhầm lẫn quá khứ hoàn thành tiếp diễn với quá khứ hoàn thành

Phân biệt với thì quá khứ hoàn thành
Phân biệt với thì quá khứ hoàn thành

Khi học tiếng Anh, chúng ta vẫn thường  nhầm lẫn giữa thì quá khứ hoàn thànhquá khứ hoàn thành tiếp diễn. Bởi vậy, bạn cần phải lưu ý một số khác biệt nhỏ  giữa 2 thì này để tránh mất điểm :

1. Phân biệt theo cấu trúc tổng quát

– Cấu trúc tổng quát của thì quá khứ hoàn thành chỉ sử dụng động từ hoặc động từ tobe ở dạng phân từ 3

 Ví dụ :

She had been a good pianist when she met the accident that took way her finger.

We came the office to see him but he had left already.

– Cấu trúc tổng quát của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn luông sử dụng cùng lúc động từ tobe và động từ; động từ tobe ở dạng phân từ 3 còn động từ luông thêm đuôi “-ing” phía sau .

Ví dụ :  

I had been holding a lot of money in my hand.

2. Phân biệt theo chức năng, cách dùng giữa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và quá khứ hoàn thành.

  • Cả hai đều diễn đạt một hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ; Tuy nhiên thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn lại nhấn mạnh sự duy trì , sự tiếp diễn của hành động .
  • Thì quá khứ hoàn thành mô tả hành động xảy ra trước một mốc thời gian hoặc một thời điểm xác định trong quá khứ; trong khi đó, quá khứ hoàn thành tiếp diễn miêu tả hành động kéo dài cho đến khi một hành động khác trong quá khứ.

 

Bài tập đi kèm với Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách tốt nhất để ghi nhớ những kiến thức đã có trong bài này đó là : Hãy vận dụng chúng để áp dụng vào các bài tập ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ví dụ dạng chia động từ nhé. Các dạng bài tập này có cấu trúc tương đối dễ, có thể sử dụng chúng làm tiêu chuẩn để làm các bài tập tương tự trong tương lai.

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc (theo thì QKHTTD)

Steven and Brian were very unhappy when I arrived, they (wait)…………for me.

My team (run) ……………along the road for about an hour before the referee stopped them.

My wife said she (stop) ……………………………go to the club for 3 months before our first met.

My grandfather and my dad (talk) ……………………… on the line for 5 hours.

That billionaire (pay) ………………………….. for his new supper car in cash.

I (have) …………………….dinner by the time all the member of my family came into the restaurant.

It (rain) ……………………….. for a week before the superstorm came last week.

 

Bài 2. Chia động từ ở dạng thì quá khứ tiếp diễn hoặc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Joe was on his hands and knees on the ground. He (look)……….for his car’s key

We (walk)………..along the river bank for about 20 minutes before a boat stopped and the fishermen offered us a push.

When I arrived, my brother was sitting round the table with his eyes blindfold. He (play)………………….

blind man’s bluff

When I came, people was sitting on the ground and chatting. The pizza box were empty but their stomachs were full. They (eat)……………. a lot of pizzas

Annie (wait)…………..for her friend when I came. She was rather annoyed with me because her friend was late and she (wait)…………for 30 minutes.

 

Bài 3. Chia động từ vào chỗ trống để hoàn thành câu

We were very exhausted when we came back home. (we/work/hard all day) ___________________.

Some friends came into the stadium. They had tennis and they were both love it. (they/play/tennis) ___________________.

She was disappointed when she had to cancel her date with her boyfriend. (she/look/forward to the date) ____________________.

Peter woke up in the middle of the night. He was panicked and didn’t know where his wife was. (he/dream) ___________________.

When we got home, Lisa was sitting in behind the door. She had just sat there. (she/wait/for us) ___________________.

 

Bài 4. Chọn đáp án đúng trong số các đáp án cho trước.

1.It was very annoying next door. Our neighbours ………….(have) a karaoke party .

A .have  B.    had      C. were having   D. had been having

2.I and my dog went for a walk. I had wretchedly keeping up with my dog because it ……..(walk) so fast

A. was walking    B. had walked    C. Have been walking      D. walked

3.James was lying down the grass. He was take a deep breath. He……………….. (run)

A. runs  B. run  C. had been running  D. had run

4.Brian was on his hands and knees on the lawn. He ……………(look) for his key’s car.

A. looked B. was looking C. had been looked         D. had been looking

5. When I came back, John ……………. (wait) for his secretary . He was annoyed with her because she was late and he …………………(wait) for a long time.

A.  waited – waited    B. was waiting – had been waiting    C. was waiting – was waiting   D. waited – had been waiting

 

One thought on “Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  1. American Links English Center says:

    Đáp án 1
    had been waiting
    had been running
    had been stopping
    had been talking
    had been singing

    Đáp án 2
    was looking
    had been walking
    were playing
    had been eating
    was waiting, had been waiting

    Đáp án 3
    We had been working hard all day.
    They had been playing tennis.
    She had been looking forward to that date.
    He had been dreaming.
    She had been waiting for us

    Đáp án 4
    C
    A
    C
    B
    B

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.