Thì Quá Khứ Đơn

Thì Quá Khứ Đơn

Quá khứ đơn là thì sở hữu nhiều điểm tương đồng với thì hiện tại đơn; khi đã quen với thì hiện tại đơn , việc học kiến thức liên quan đến quá khứ đơn sẽ không có gì quá khó. Cách sử dụng, công thức hay dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn chỉ khác hiện tại đơn ở thời điểm được đề cập và cách chia của động từ; có thể thông qua làm bài tập để học thuộc kiến thức của dạng thì này.

Past Simple
Past Simple

Định nghĩa Thì quá khứ đơn

Quá khứ đơn là một trong 12 thì cơ bản của Tiếng Anh hiện đại, thời điểm trong câu sử dụng thì quá khứ đơn luôn là thời gian cố định trong quá khứ. Không hề có một chút liên hệ nào tới hiện tại hoặc tương lai. Thời điểm trong câu được xác định 1 cách rõ ràng bằng một số các phó từ chỉ thời gian.

Cách dùng thì quá khứ đơn
Cách dùng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn: Cách dùng

Cách sử dụng thứ nhất

Thì quá khứ đơn diễn tả một sự việc, hành động đã xảy ra trong quá khứ với thời gian được xác định rõ ràng. Sự việc và hành động đó phải chấm dứt trước thời điểm nói.

Ví dụ : I saw my sister in the park with her boy friend last Friday night (Tôi nhìn thấy chị gái tôi trong công viên cùng với bạn trai cô ấy vào thứ sáu tuần trước)

⇒ Hành động nhìn thấy trong câu đã xảy ra từ tuần trước và chắc chắn là đã kết thúc khi sử dụng quá khứ đơn để kể lại.

Cách sử dụng thứ hai

Thì quá khứ đơn cũng dùng để tường thuật lại những hành động xảy ra tuần tự nhau theo các bước. Hành động này vừa kết thức thì hành động sau tiếp tục theo một quy trình cụ thể .

Ví dụ : He came to the company, opened his laptop and started his work with his co-worker. (Anh ta đến công ty, mở laptop của anh ta và bắt đầu công việc của anh ta cùng với đồng nghiệp)

⇒ Các hành động “đến công ty, mở máy tính, làm việc” đều diễn ra theo trình tự ; có hành động trước kết thúc hành động tiếp theo mới bắt đầu.

Cách sử dụng thứ ba

Môt tả một hành động , sự việc đột ngột xuất hiện hoặc xen vào giừa một hành động, sự việc khác còn chưa kết thúc

Ví dụ : When I was doing my work, my boss suddenly came (Lúc tôi đang làm việc thì cấp trên của tôi đột ngột đến)

⇒ Sự việc “cấp trên đột ngột xuất hiện” đã xảy ra chen vào giữa làm cho hoạt động “làm việc” bị ngắt quãng giữa chừng , do đó vế câu chen vào được dùng ở thì quá khứ đơn.

Cách sử dụng thứ tư

Thì quá khứ đơn xuất hiện khi chúng ta muốn sử dụng câu điều kiện loại 2 .

Ví dụ : If I won the lottery, I would buy a really big house (Nếu tôi mà trúng sổ số thì tôi sẽ mua một căn nhà thật to)

⇒ Mặc dù câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hành động mà người nói cho rằng không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Tuy nhiên cấu trúc của câu điều kiện loại hai bắt buộc vế câu chứa điều kiện phải để ở quá khứ giả định (tương tự quá khứ đơn)

Cách sử dụng thứ 5

Tương tự với câu điều kiện loại 2 là sử dụng trong một điều ước viển vông

Ví dụ : I wish I had super power like Super man (Tôi ước mình có siêu sức manh như siêu nhân) ⇒ việc sở hữu sức mạnh như siêu nhân là điều không thể có thật ở thời điểm hiện tại.

 

Dấu hiệu nhận biết của Thì quá khứ đơn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn khá dễ nhận biết bởi vì nó luôn đi cùng các từ ám chỉ thời điểm trong quá khứ.

  • Yesterday : hôm qua
  • Last + thời gian (last Friday night: thứ 6 tuần trước, last week: tuần trước, last month: tháng trước)
  • Khoảng thời gian + ago (5 day ago: 5 ngày trước, an hour ago: một giờ trước …)

Thì quá khứ đơn hay được dử dụng sau các từ : as if, as though (cứ như thể là..), It’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would rather/ sooner (thích cái gì hơn cái gì) …

Ví dụ :

Yesterday I went to bed early so that to day I got up at 6 a.m . (Hôm qua tôi đi ngủ sớm để sáng nay dậy lúc sáu giờ sáng.)

The train leaved the station an hour ago (Đoàn tàu đã rời đi 1 giờ trước đó)

 

Thì quá khứ đơn : Công thức

Công thức thì quá khứ đơn
Công thức thì quá khứ đơn

Quá khứ đơn dạng khẳng định

Động từ thường Động từ tobe

S + V2/ed + …

Ví dụ:

I visited my grandfather yesterday (Tôi đã đến thăm ông nội ngày hôm qua)

We went to the supermarket to buy some food (Chúng tôi đã đi siêu thị để mua chút thức ăn)

S + was/ were + …

Ví dụ:

My mother was a chef (Mẹ tôi từng là bếp trưởng)

My grandfather was a soldier (Ông nội tôi từng là một người lính).

 

Quá khứ đơn dạng phủ định

Động từ thường Động từ tobe

S + did not + Verb (nguyên mẫu)

Ví dụ :

I didn’t do anything (Tôi có làm gì đâu)

They didn’t invite me to the party last night (Họ không hề mời tôi đến bữa tiệc tối qua)

S + was/ were + not + …

Ví dụ:

My father wasn’t a pilot (Bố tôi không phải phi công)

They weren’t happy cause their team lost the football game (Họ không hề vui vì họ đã thua trong trận bóng đá)

 

Dạng nghi vấn của quá khứ đơn

Động từ thường Động từ tobe
Cấu trúc câu hỏi:

Did + S + V (nguyên thể)?

Cấu trúc câu trả lời:

Yes, S + did

No, S + didn’t

Ví dụ :

Did Ronaldo play for Barcelona FC? (có phải Ronaldo từng chơi cho đội tuyển Barcelona ?)

Trả lời : No, he didn’t

Cấu trúc câu hỏi:

Was/ Were + S +…?

Cấu trúc câu trả lời :

Yes, S + was/ were

No, S + wasn’t/ weren’t

Ví dụ: 

Was she sad because she fail the exam?

Trả lời : Yes, she was/ No, she wasn’t

 

Công thức WH- question của thì quá khứ đơn

Công thức:

WH-word + was/ were + S +…?

WH-word + did + S +V ?

Trả lời : sử dụng dạng khẳng định hoặc phủ định của động từ tobe để trả lời dạng câu hỏi này .

Ví dụ : Why were you so happy yesterday? (Sao hôm qua trông bạn vui quá vây?)

 

Cách chia động từ và phát âm của động từ đuôi “ED”

Nghe có vẻ đơn giản nhưng đã có nhiều thí sinh IELTS mất điểm khi phát âm sai âm “ed”. Sau đây là một số lưu ý của sự thay đổi chính tả khi sử dụng đuôi ed

  • Ta thêm /ed/ vào cuối động từ không phải động từ bất quy tắc ,
  • Đối với động từ đã có tận cùng là “e” thì chỉ thêm “d”
  • Nhân đôi phụ âm cuối khi thêm “ed” vào động từ có 1 âm tiết và tận cùng là một phụ âm .
  • Động từ có tận cùng là “y”, trước “y” là một nguyên âm (/a/,/i/,/u/,/e/,/o) ta thêm ed như bình thường; nếu trước “y” là một phụ âm , ta đổi “y” thành “i” sau đó mới thêm đuôi “ed”.

Cách phát âm

  • Đối với các từ có âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ khi chia đuôi “ed” được đọc là /t/

Looked (/lʊkt/ )

kissed (/kɪst/)

matched (/mætʃt/)

washed  (/wɑːʃt/)

laughed  (/lɑːft/)

breathed (/breθt/)

helped (/helpt/)

  • Đối với các từ có âm kết thúc là /t/ hay /d/. khi chia đuôi “ed” được đọc là  /id/

Ví dụ: decided (/dɪˈsaɪdid/) ; started (/stɑːrtid/)

  • Những trường hợp còn lại, đọc là /d/
    • played (/pleɪd/ )
    • learned (/lɜːnd/ )
    • damaged (/ˈdæm.ɪdʒd)
    • used (/juːzd/)

Các trường hợp đông từ bất quy tắc tiêu biểu

Verb Verb phân từ 2 Verb phân từ 3 Dịch nghĩa
be was/ were been Thì, là, ở
begin began begun Bắt đầu
blow blew blown Thổi
break broke broken Gãy, vỡ
choose chose chosen Chọn, lựa chọn
do did done làm
drink drank drunk Say xỉn
drive drove driven Lái xe
eat ate eaten ăn
fall fell fallen ngã
fly flew flown bay
forbid forbade forbidden Cấm
forget forgot forgoten quên
forgive forgave forgiven Tha thứ
grow grew grown Phát triển
hide hid hidden Trốn, giấu ,ẩn nấp
know knew known Biết
lie lay lain Nói dối, nằm
ride rode ridden Cưỡi
ring rang rung Rung chuông
rise rose risen Nổi lên, mọc lên
shake shook shaken Rung ,lắc
sing sang sung hát
speak spoke spoken nói
spring sprang sprung Xịt
steal stole stolen Ăn cắp
swim swam swum bơi
take took taken Lấy

 

Các dạng bài tập liên quan đến Thì quá khứ đơn

Bài luyện tập Past Simple
Bài luyện tập Past Simple

Bài 1: Rewrite the sentences in the past simple using the suggested words.

1. night/I/see/Kimmy/on/way/come home.

2. What/you/do/ last Friday night /You/look/ exhausted /when/visit/our house.

3. Brian/not/eat/anything/because/sick.

4. dogs/go/out/him/go for a walk /Their face/look/cute.

5. You and your classmates/not/do/the home work?

 

Bài 2: Put the following verbs in the past simple. (Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn)

I _____ at my parent’s home last week. (stay)

Jimmy ______ to the theatre Yesterday. (go)

I and my friends ______ a wonderful time in Da Lat last year. (have)

My vacation in my hometown last summer ______ so fun. (be)

Last week  I _____ Hoan Kiem Lake in Hanoi. (visit)

Gordon Ramsay ____ very tired after travel around Viet Nam to find good food. (be)

I _______ a lot of souvenir for my girlfriend. (buy)

James and Lily _______ sharks, dolphins and octopus at Nha Trang aquarium. (see)

Gary _____ shrimp and chicken for dinner. (eat)

We ____ about our summer vacation in Phu Quoc island. (talk)

 

Bài 3: Choose the correct answer of the sentence using simple past tense, with detailed explanation (Bài tập chọn đáp án đúng với câu ở thì quá khứ đơn)

Câu 1: William Butcher ………………….to Russia earlier this month.

A. went

B. gone

C. go

D. goes

Dấu hiệu nhận biết: “this month”. Đây là một câu kể lại một hoạt động đã xảy ra trong tháng vừa qua, sử dụng quá khứ đơn. Ta chia động từ dạng phân từ 2. Phương cần chọn là phương án A.

Dịch nghĩa: William Butcher đã tới nước Nga trong tháng vừa qua.

Câu 2: Hugie…………………for eight hours last night.

A. was slept

B. slept

C. has slept

D. sleep

Dấu hiệu nhận biết: “last night”, chia thì quá khứ đơn vì hành động diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Giới từ “for” + thời gian 8 tiếng thể hiện khoảng thời gian cố định. ta chọn đáp án B

Dịch nghĩa: Hugie đã ngủ 8 tiếng đêm qua.

 

Câu 3: Where……………….. yesterday?

A. have you gone

B. did you went

C. did you go

D. are you

Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” dó đó câu ở thì quá khứ đơn. Đáp án cần chọn là C.

Dịch nghĩa: Bạn đã ở đâu cả ngày hôm qua thế ?

Câu 4: Did Peter just ………………. Joe a liar?

A. call

B. called

C. have called

D. calls

Dấu hiệu nhận biết: Sử dụng “Did” ở đầu câu với động từ chia ở dạng nguyên thể tuân theo cấu trúc câu hỏi “yes/no” question của thì quá khứ đơn. Phương án cần chọn là phương án A.

Dịch nghĩa: Bạn đã gọi tôi là một kẻ dối trá đấy à?

Bài 4: Chia quá khứ đơn của các động từ trong ngoặc

1. She (do) nothing before she met me.

2. I (be) sorry that I had make a mistake .

3. After my boss had gone, I (sit) down and (take) a nap

 

Với các dạng bài tập trên, trung tâm tiếng Anh American Links hy vọng độc giả có thể rút ra được nhiều điều bổ ích với những kiến thức liên quan đến công thức thì quá khứ đơn được để cập trong bài viết.

One thought on “Thì Quá Khứ Đơn

  1. American Links English Center says:

    Bài 1
    Đáp án
    Last night, I saw Kimmy on the way I came home.
    What did you do last Friday night? You looked exhausted when you visited our house.
    Brian didn’t eat anything because he was sick.
    The dogs went out with him to go for a walk. Their face looked very cute.
    Did you and your classmates not do the homework?

    Bài 2
    Đáp án
    stayed
    went
    had
    was
    visited
    was
    bought
    saw
    ate
    talked

    Bài 4
    Đáp án
    1.did (had done)
    2.was
    3.sat / took

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.