Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Theo thống kê, người sử dụng tiếng Anh bản xứ thường xuyên sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong giao tiếp. Nắm chắc thì hiện tại tiếp diễn cả về cách dùng, công thức, ngữ pháp và dấu hiệu nhận biết là rất có lợi . Bài viết bổ sung đầy đủ các kiến thức mà bạn còn thiếu. Trung tâm Anh ngữ American Links cung cấp các dạng bài tập liên quan tới thì hiện tại tiếp diễn để thuận tiện cho việc ôn tập.

Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng thứ nhất

Giống với tên gọi của nó, cách dùng đầu tiên của thì hiện tại tiếp diễn là mô tả sự việc đang xảy ra ở hiện tại; và vẫn chưa kết thúc tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • She is writting content at the moment (Hiện tai cô ấy đang viết nội dung)
  • Lee & Buzz are listening to music now (Bây giờ Lee và Buzz đang nghe nhạc)

⇒ Theo đó, 2 ví dụ trên mô tả sự duy trì của hành động “viết nội dung” và “nghe nhạc” ở thời điểm nói 2 câu trên.

Cách dùng thứ hai

Diễn tả hành động hoặc sự việc đang diễn ra nhưng có thể không phải ở thời điểm ngay lúc nói

Ví dụ:

  • She is finding a job (Anh ấy đang tìm kiếm một công việc)

⇒ Cô ấy không nhất thiết phải đang đi tìm việc ngay lúc nói mà có thể là đã tìm việc một thời gian trước đó rồi, tuy nhiên hành động tìm việc của cô ấy vẫn chưa kết thúc.

  • I am quite busy these days. I am doing my homework (Dạo này tôi khá bận, tôi đang làm bài tập)

⇒ Ngay thời điểm nói tôi có thể không phải đang ngồi làm bài tập, nhưng tôi đang trong quá trình phải hoàn thành đống bài tập đó.

Cách dùng thứ ba

Miêu tả hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ:

  • What are you doing tomorrow? (Bạn tính làm gì ngày mai?)

⇒ Hỏi về ý kế hoạch, dự tính trong tương lai gần

  • Summer is coming. (Mùa hè sắp đến rồi)

⇒ Nhắc đến một hiện tượng nhất định sẽ xảy ra theo chu kỳ (ở đây là mùa hè).

Cách dùng thứ tư

Miêu tả cách hành động lặp lại thường xuyên tại thời điểm xác định

Ví dụ

  • At eight o’clock we are usually having breakfast. (Chúng tôi hay ăn sáng vào lúc 8 giờ).

⇒ Trạng từ chỉ tần suất “usually” mô tả sự lặp lại của việc ăn sáng vào khoảng thời gian 8 giờ.

Khác với thì hiện tại đơn ở chỗ: hiện tại đơn không nhắc đến hành động lặp lại ở thời điểm cụ thể ; không có trạng từ chỉ thời gian đi kèm mà chỉ có trạng từ chỉ tần suất.

Present Continuous
Present Continuous

Cách dùng thứ năm

Dùng để thể hiện sự khó chịu, phàn nàn của người ; cách dùng thì hiện tại tiếp diễn này cũng được dùng với trạng từ “always”, “continually”, “never”

Ví dụ:

  • He is always coming late.

⇒ Ý phàn nàn về việc anh ta toàn đến muộn

  • He is always borrowing my books and then he doesn’t remember to return.

⇒ Ý phàn nàn về việc mượn sách nhưng không nhớ trả của anh ta.

Cách dùng thứ sáu

Diễn tả sự đổi mới, tình trạng đối lập của hiện tại so với trong quá khứ

Ví dụ:

  • What sort of communication method are teenagers using nowadays? What sort of movie are they watching ? (phương thức liên lạc mà thiếu niên ngày nay hay dùng là gì? Thể loại phim nào mà chúng thích xem?)

⇒ Ám chỉ thời thế, xu thế thời đại đã thay đổi.

  • These days most teenages are using Messenger or Zalo instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết thiếu niên sử dụng Messenger hoặc Zalo thay vì viết thư tay).

Cách dùng thứ bảy

Mô tả thứ gì đó thay đổi một cách rõ rệt, phát triển nhanh chóng

Ví dụ:

  • Your son is growing quickly. (Con trai bạn lớn thật nhanh)
  • Her English is improving. (Tiếng Anh của cô ấy đang được cải thiện nhiều)

Cách dùng thứ tám

Sử dụng khi đang kể chuyện, tóm tắt nôi dung

Ví dụ:

The movie ends when everyone are mourning the sacrifice of Be Van Dan. (Phim kết thúc khi mọi người đang tiếc thương cho sự hi sinh của Bế Văn Đàn)

I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everyone he love. (Tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết đến chương khi nhân vật chính mất đi tất cả những người anh ấy yêu thương)

 

Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ về present continuous
Ví dụ về Present Continuous
  1. Ban đầu, nhìn vào cách chia của động từ trước, nếu động từ ở dạng Verb-ing thì trong đầu phải xác định là thuộc các thì có tính chất tiếp diễn.
  2. Tiếp đó hãy nhìn vào cách chia của trợ động từ tobe , bởi hiện tại tiếp diễn chia tobe ở dạng thường.
  3. Để ý đến các trạng từ mô tả thời gian xuất hiện trong câu . Đây là các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn được phần lớn học sinh để ý đầu tiên, bao gồm :
    • now: bây giờ
    • right now: ngay bây giờ
    • at the moment: lúc này
    • at present: hiện tại
    • at + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

Ví dụ:

    • It is raining now. (Trời đang mưa)
    • I’m not playing game at the moment (Tôi đang không chơi game vào lúc này)
  1. Các động từ thu hút sự chú ý của người nghe, các động từ giống như mệnh lệnh
    • Look! Watch! (Nhìn kìa!)
    • Listen! (Hãy nghe này!)
    • Keep silent! (Hãy im lặng!)
    • Watch out! = Look out! (Coi chừng)

Ví dụ:

    • Look! The water is boiling. (Nhìn kìa! Nước đang sôi)
    • Listen! Someone is calling for help. (Nghe này! Ai đó đang kêu cứu)
    • Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ)
    • Watch out! The truck is coming! (Coi chừng! chiếc xe tải đang đến gần kìa!)

 

Công thức Thì hiện tại tiếp diễn

Công thức thì hiện tại tiếp diễn
Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Tương tự với cách chia động từ thêm đuôi V-ing của các thì tiếp diễn khác. Động từ của hiện tại tiếp diễn cũng tuân theo các quy tác chính tả sau :

Quy ước: động từ (V) + ing = đang diễn ra hành động.

Ví dụ:

  • sleep = ngủ ⇒ sleeping =  đang ngủ

Thông thường ta chỉ cần thêm “-ing” vào sau động từ tuy nhiên với các động từ đặc biệt lại có cách thay đôi chính tả khác.

Đối với động từ có tận cùng là một chữ e

Ta thay thế “e” bằng “-ing”.

Ví dụ:

  • write ⇒ writing
  • type ⇒ typing
  • come ⇒ coming

Các động từ có 2 chữ e tận cùng thì không bỏ e và thêm ING bình thường như quy ước.

Đối với nhóm động từ 1 âm tiết có phụ âm ở cuối và trước nó là nghuyên âm

Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi của từ đó, sau đó mới thêm “-ing”.

Ví dụ:

  • stop ⇒ stopping
  • get ⇒ getting
  • put ⇒ putting
  • beg ⇒ begging
  • travel ⇒travelling
  • prefer ⇒ preferring
  • permit ⇒ permitting

Đối với động từ đuôi -ie

Thay thế đuôi đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  • lie ⇒ lying
  • die ⇒ dying

 

Chú ý : Các nhóm từ vựng không áp dụng được với các thì có tính tiếp diễn , áp dụng cho cả hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn. Bao gồm :

     Nhóm từ sở hữu : have/has, contain, consume , possess, belong to, belong with…

     Nhóm từ giác quan : tast , smell, hear, …

     Nhóm từ tình trạng : appear,disapear, seem ,sound, …

     Nhóm từ thích : like, love, hate, dislike, desire, gain, wish

     Nhóm từ  tri thức, kinh nghiệm : know understand, misunderstand, believe

Công thức dạng khẳng định (+) của Thì hiện tại tiếp diễn

Công thức Ví dụ Lưu ý
S + am/ is/ are + Verb-ing

am/ is/ are: luôn chia ở dạng thường

He is watching film now.

She is listening a song.

They are making some food now.

S = I + am

S = He/ She/ It + is

S = We/ You/ They + are

 

Công thức dạng phủ định (-) Thì hiện tại tiếp diễn

Công thức Ví dụ Lưu ý
S + am/ is/ are + not + Verb-ing

 

I am not listening music  now.

He isn’t watching TV now.

“is not” viết tắt là “is’nt”

“are not” viết tắt là “are’nt”

“am not” không có dạng viết tắt

 

Công thức dạng nghi vấn (?) của Thì hiện tại tiếp diễn

Công thức Ví dụ
Câu hỏi :

Am/ Is/ Are + S + Verb-ing ?

Câu Trả lời:

Yes, I + am.

Yes, he/ she/ it + is.

Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not.

No, he/ she/ it + isn’t.

No, we/ you/ they + aren’t.

Are they studying Math?

Is he going out with you?

Are you doing your homework?

Công thức thì hiện tại tiếp diễn cho câu hỏi với WH-question

Công thức Ví dụ Lưu ý
Wh-question + am/ are/ is (not) + S + Ving? What subject are they learning ?

What is he implying right now? (Anh ta đang ám chỉ điều gì vậy ?)

Trả lời: bằng cấu trúc khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing

 

Chú ý : thì hiện tại tiếp diễn giống với quá khứ tiếp diễn và tương lai tiếp diễn ở chỗ đều chia động từ V-ing, tuy nhiên hiện tại tiếp diễn sử dụng đông từ tobe ở hiện tại. Vì thế nên chú ý kỹ vào động từ tobe trong các bài kiểm tra để tránh mất điểm.

 

Các dạng bài tập liên quan đến thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập căn bản

Bài 1: Bài tập Chia dạng đúng của động từ ở thì hiện tại tiếp diễn

  1. _______ the maid_______ breakfast? (prepare)
  2. The woman _______ an email to their parent at the moment. (write)
  3. Her friends _______ in the park. (not play)
  4. Look ! They _______ her birthday . (celebrate)
  5. Do you have a minute to talk? Sorry, but I _______ . (study)
  6. We _______ at the library now , please keep silent!
  7. Harry _______ his best friend now. (phone)
  8. He _______ a football captain’s armband. (wear)
  9. He _______ for the motorbike in the garage . (look)
  10. Run! Hurry! The tsunami _______ . (come)
  11. He _______ his teeth at the momment. (brush)
  12. Why _______ you _______ (laugh) at me ? it’s not _______ (fun)at all !
  13. Please listen to your teacher !. she _______ to you. (warn)
  14. Hermione and Ron_______ right now. (not date)
  15. She _______ her presents right away . (open)
  16. I’m busy for now because I _______ the final exam. (do)

Bài 2: Bài tập sắp xếp và sử dụng các từ cho trước thành câu hoàn chỉnh

My father / in the garden/ – work / still /

__________________________?

Would / you / your room / right now / clean –

__________________________?

Often /Anna/ do / what / in her room –

__________________________?

the boys / with their friends / hang out /now –

__________________________?

still / she / new lottery every week / buy –

__________________________?

Come back home / your kid / today / when –

__________________________?

Bài 3: Bài tập về chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn và thêm động từ tobe

1.You ___________ (use) my computer!

2.My Mom ___________ (wash)  dishes.

3.It ___________(not cloudy) at the moment.

4.Who ___________ (she / talk) to now? I want to know

5.What ________________ (you / do) at this time?

6.We’___________(sit) at the high end class seat on the over night train.

7.The staff ___________(have) lunch in the canteen every day

8.___________ you ___________ lunch?

 

Bài tập nâng cao Thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập 1: Put the verbs into the correct tense (Simple Present or Present Continous)

Listen! The girl ________. (cry)

Meg sometimes ________ an egg for breakfast. (have)

Chris always ________ (walk) to school, but today we ________the bus. (take)

What are you doing Stewie? I ________ the dishes Brian. (clean)

Peter Griffin Alway ________ beer at the bar called “ the drunken clam” . (drink)

Who ________ in the garden now? (play)

Look! Loise  ________ a picture. (paint)

English children ________ French in their school as a foreign language subject. (learn)

Can she help me? No, sorry, she ________ for the test. (study)

Joe often ________  his daughther to school(take)

It’s nine o’clock and the Cleveland family ________ lunch now. (have)

My sister never ________videogame. (play)

Dr. Hotman always ________ breakfast at 6 o’clock. (eat)

Peter  ________ TV now. (watch)

We ________ a comic book at this moment. (read)

Bài tập 2: Complete the paragraph using Simple Present or Present Continous

It’s Saturday afternoon, and on Saturdays im usually ________ (visit) my sister and watch our favourite Anime. But today we ________ (not watch) Anime because the computer ________ (not work). My sister ________ (play) on the computer, my mother________ (cook) for our lunch and I  ________ (play) with my phone . I often ________ (read) books insted , but my sister usually ________ (not play) on her computer and my mother ________ (not stay) at home on the weekend very often. My father are not at home. He ________ (visit) some friends in the city centre.

 

American Links English Center – Be friend with English

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.