Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được đánh giá là một thì khá khó nhai đối với học sinh cấp 2 nói chung. Việc mang các đặc điểm dấu hiệu nhận biết dễ nhẫm lẫn; cách dùng và công thức phức tạp đã khiến cho nhiều học sinh mất điểm trong các bài tập liên quan thì hiện tại hoàn thành. Nó cũng chiếm một vị trí nhất định trong danh sách tổng hợp các thì cơ bản trong tiếng Anh. Vậy khi nào thì chúng ta dùng hiện tại hoàn thành?

Present Perfect Tense
Present Perfect Tense

Mục lục bài viết

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả một hành động, sự việc bắt nguồn trong quá khứ và còn chưa kết thúc ở thời điểm hiện tại

Các từ, cụm từ có thể xuất hiện với cách dùng này của thì hiện tại hoàn thành là : today/ this morning/ this evening

Ví dụ:

  • Jane has been lifted Thor’s hammer since she found out she has cancer. (Jane đã nâng được cây búa của Thor kể từ khi cô ấy phát hiện mình bị ung thư).
  • Those books haven’t been read for a long time. (Những cuốn sách kia đã không được đọc trong một khảng thời gian dài.)
  • I haven’t drunk alcohol my whole life until now. (Tôi đã không uống rượu bia cả đời cho đến bây giờ)

→ Sự việc “nhấc được búa”,”uống rượu bia” và “không được đọc” đã bắt đầu từ trong quá khứ và ở hiện tại vẫn chưa dừng lại.

Biểu đạt một hành động, sự việc đã có tiền lệ trước đây

Ví dụ:

  • Steve Roger has lifted Thor’s Hammer and Jane Foster could do it too. (Steve Roger đã nâng cây búa của Thor và Jane Foster cũng làm được điều đó .)
  • I have seen this film once times before . (Tôi đã từng xem bộ phim này 1 lần trước đây.)

→ Hành động “nâng búa” và “xem phim” đã từng có tiền lệ trong quá khứ động từ

Diễn tả một kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó cho tới thời điểm hiện tại

Các từ thường xuyên xuất hiện với cách dùng này của thì hiện tại hoàn thành là “ever” hoặc “never”.

Ví dụ:

  • My last summer vacation was the time I have ever had. (Kỳ nghỉ hè nhật vừa rồi là khoang thời gian tuyệt vời nhất tôi từng có.)
  • I have never been to Ca Mau. (Tôi chưa bao giờ tới Cà Mau.)

Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra hay vừa mới kết thúc không lâu trước đó

Ví dụ:

  • We have just eaten. (Chúng tôi vừa mới ăn xong.)
  • Has Jaden already here? (Có phải Jaden đã đến đây rồi phải không?)

→ Sự việc “vừa ăn” và “đã đến rồi” xảy ra ngay trước thời điểm nói và đã kết thúc ít lâu.

Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không cần thiết phải nói chi tiết.

Ví dụ:

  • I can’t get in my car. I have lost car key.(Tôi không thể vào ô tô. Tôi vừa mất chìa khóa ô tô của tôi.)
  • Someone has taken my parking spot. (Ai đó đã chiếm chỗ đậu xe của tôi rồi.)

→ Sự kiện xảy ra ở vế sau là “mất chìa khóa” và “bị chiếm chỗ” không quan trọng và không được nhấn mạnh bằng vế trước của câu

Dùng để mô tả về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại

Ví dụ:

  • I’ve broken my phone so I don’t know if anybody call me. (Tôi bị hỏng điện thoại nên không biết có ai gọi cho mình không.)
  • They have cancelled the trip to Phu Quoc. (Họ đã hủy chuyến đi tới Phu Quoc.)
  • The house’s price has doubled its value. (Giá của căn nhà đã tăng gấp đôi giá trị.)

Sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng chỉ quan trọng tại thời điểm nó được đề cập

Ví dụ:

  • You can’t defeat me. I have gained a overwhelming power. (Ngươi không thể đánh bại ta. Ta đã đạt được một sức mạnh áp đảo).

⇒ Việc “đạt được sức mạnh” đã xảy ra trước, làm ảnh hưởng đến việc “đánh bại” đối phương ở hiện tại. Do đó vế câu được sử dụng hiện tại hoàn thành quan trọng hơn vế trước nó.

 

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết

Đối với thì hiện tại hoàn thành, học sinh thường sử dụng dấu hiệu nhận biết thông qua các từ ,cụm từ đặc trưng.

Cụ thể, thì hiện tại hoàn thành thường xuất hiện các từ đặc trưng trong bảng sau :

Before Trước đây
Ever Đã từng
Never Chưa từng, không bao giờ
Yet Sử dụng trong câu phủ định và câu nghi vấn để xác định sự hoàn thành của sự vật sự việc

Ví dụ: Have you at home yet?

Already Đẵ sẵn sàng, đã hoàn thành, đã xảy ra
Just, recently , lately Gần đây, vừa mới đây thôi

Ngoài ra còn có các cụm từ luôn đi kèm với thì hiện tại hoàn thành như :

For + khoảng thời gian Trong khoảng thời gian cụ thể hoặc không cụ thể (for month, for 30 minute, for a long time,…)
Since + mốc thời gian Tính từ lúc mốc thời gian được đề cập (since 2019, since…)
The first/second…time Lần đầu, lần thứ 2, … lần thứ N
So far , Until now , up to now , up to present Cụm từ với ý nghĩa  “cho đến tận bấy giờ“

Phương pháp nhận biết thông qua vị trí các trạng từ trong câu

  • Các từ “already, ever, never, just”: Nếu đứng sau “Have/Has” và trước một động từ đang chia ở dạng phân từ II thì câu đó là hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ minh họa : I have Already done my work ( Tôi đã hoàn thành công việc của mình)

  • Khi gặp từ Yet đứng cuối câu, nếu câu đó có cấu trúc phủ định hoặc nghi vấn thì cũng có thể xác định đây là thì hiện tại hoàn thành.

Ví du : I haven’t decided where to go yet (tôi vẫn chưa quyết định sẽ đi đâu)

  • Nếu thấy các cụm từ hoặc cấu trúc sau xuất hiện ở đầu hoặc cuối câu :

In/for/during/ over + the last/ past + thời gian; so far, recently, latel, up to present, up to this moment.

Ví dụ minh họa : I have made this product during the last 2 month (Tôi đã làm sản phẩm này trong 2 tháng qua)

 

Công thức Thì hiện tại hoàn thành

Công thức thì hiện tại hoàn thành
Công thức thì hiện tại hoàn thành

Công thức dạng khẳng định

Cấu trúc:

Chủ ngữ + have/ has + Verb-pII

Trong đó:

          Has/ Have: là trợ động từ

          Verb-pII: động từ phân từ II (tra theo Bảng động từ bất quy tắc)

Lưu ý:

          Chủ ngữ là I/ We/ You/ They sử dụng trợ động từ “have”

          Chủ ngữ là He/ She/ It sử dụng trợ động từ “ has”

Ví dụ:

          I have lived in Tam Diep city since i was a little kid. (tôi ấy đã sống ở thành phố Tam Điệp kể từ khi tôi còn là 1 cậu nhóc.)

          We have studied at this school for 5 years. (Chúng tôi đã theo học tại ngôi trường này được 5 năm.)

Công thức dạng phủ định

Cấu trúc:

Chủ ngữ + have/ has + not + VpII

Lưu ý:

          “have not” đôi khi viết tắt là “haven’t”

          “has not” đôi lúc viết tắt là “hasn’t”

Ví dụ:

          They haven’t played videogame for years. (Họ đã không chơi điện tử trong nhiều năm liền.)

          I haven’t met my classmates since the Graduation. (tôi đã không gặp các bạn cùng lớp kể từ sau lễ tốt nghiệp)

Công thức dạng nghi vấn

Cấu trúc:

Have/ Has + chủ ngữ + Verb-pII +… ?

Trả lời:

          Yes, S + have/ has  nếu câu trả lời là khẳng đinh

          No, S + haven’t/ hasn’t  nếu câu trả lời là phủ định

Ví dụ:

– Has you ever seen a real elephant ? (bạn đã nhìn thấy một con voi thật sự bao giờ chưa?)

Yes, i have./ No,i haven’t.

– Have you finished your housework yet? (Cậu đã làm việc nhà chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

  • Công thức với câu hỏi WH – word của thì hiện tại hoàn thành :

WH – word + have/ has + chủ ngữ + Verb-pII + …?

Trả lời : Áp dụng công thức dạng khẳng định hoặc phủ định của thì hiện tại hoàn thành để trả lời câu hỏi sử dụng WH-word .

Ví dụ :

          – Where have you took your kids to? (Cậu vừa đưa bọn trẻ đi đâu thế?)

          Trả lời : I just took them to the zoo ( tôi vừa đưa chúng đi sở thú)

          – Why has he not eaten this plate yet? (Tại sao anh ấy vẫn chưa ăn đĩa thức ăn này?)

          Trả lời : I think he hasn’t hungried yet ( tôi nghĩ anh ấy vẫn chưa đói)

 

Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài tập present perfect
Bài tập present perfect

Bài tập 1: Chia động từ dạng thì hiện tại hoàn thành

  1. I (live)………….. here for three years.
  2. ………… You ever …………..(be) to Ha Noi?
  3. You (not/do) ………….your homework yet, I suppose.
  4. I just (see)………. Stewie and he says he ……..already (do)………. about half of the project.
  5. Brian ………..just (decide)……… to start moving next week.
  6. She (be)…………. at his computer for five hours.
  7. She (not/have) ……………any boyfriend a long time.
  8. My father (not/ play)……….. any musical instruments since last year.
  9. I’d better have my clothes wash. I (not/have)………. one since Friday.
  10. My mother don’t live with my father now and they (not/see)…………. each other for 4 years.
  11. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of summer holiday.
  12. The plane (Take)……… off and they keep flying for 5 hour.
  13. How long…….. (you and your wife/know)………. each other?
  14. ……….(You/ bring)………… any food or drink along?
  15. (She/ eat)………………. Any thing on the table yet?
  16. My grandfather (live) ………….here all his life.
  17. Is this the second time he (find)……………. A new job?
  18. How many letter………… the postman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.
  19. I (buy)…………. a new house. Come and look at it.
  20. He (write)………….. three poems about the girl he have a crush on

Bài tập 2: Viết lại câu giữ nguyên nghĩa

1) This is the second time he went abroad.

2) He started play game 2 month ago.

3) The battle began when it started to rain.

4) She last had her hair cut when I left her.

5) The last time i held her hand was 5 months ago

6) It has been a long time since our last battle.

7) When did you see it?

8) It had been a long time since I had such a delicious meal.

9) I haven’t met him for a month.

10) I haven’t taken a shave since Monday.

Bài tập 3: Chia động từ thì hiện tại hoàn thành

  1. Louis (have not)………….. worked today.
  2. I (buy)…………..a new bike.
  3. We (not/ plan)…………..our vacation yet.
  4. Where (be/ you) for 5 hours?
  5. He (write)…………..five letters for his girlfriend
  6. She (not/ see)…………..him since he dump her.
  7. (be/ you)…………..at my house?
  8. The Class (not/ start)…………..yet.
  9. (speak/ he)…………..to his manager?
  10. No, they (have/ not)…………..the time yet.

Bài tập 4: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành

  1. We/ not eat/ out/ since/ my birthday.
  2. How/ long/ have/ this/ tobe/ go/ on?
  3. You/ ever/ seen/an / Vietnamese people/ before ?
  4. She/ not/ meet/ kids/ since Luna New Year.
  5. They/ repair/ my car/ yet?

Bài tập 5: Đọc, viết lại câu bằng “just, yet and already” thông qua thì hiện tại hoàn thành

  1. Peter goes out. Five minutes later, the phone rings and the caller says ‘Can I speak to Peter”

You say: I’m  afraid … (not/go out).

  1. You are eating in a street restaurant. The waitress suppose that you have finished and starts to take your plate away.

You say: Wait a minute! … (not/finish)

  1. You are going to a hotel tonight. You phone to reserve a table. Later your wife says, ‘Do you want me call for reserve a table’.

You say: No, … (do/it).

  1. You know that a relative of yours is looking for a place to work. Perhaps he has been successful.

Ask her. You say: … ? (find).

  1. You are still wondering about where to go for your holiday. A friend asks: “What are you planning for your holiday?”

You say: … (not/decide yet).

  1. Joe went to the bank, but a few minutes ago he returned. Somebody asks, “Is Joe come back yet?”

You say: No, … (come back).

 

Trên đây là các dạng bài tập mà trung tâm Anh ngữ American Links tự tổng hợp được. Hy vọng thông qua việc ôn tập các dạng bài tập này sẽ nâng cao sự thông thạo đối với thì hiện tại hoàn thành.

Các bạn cần ghi nhớ:

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về quá khứ, nhưng nó có mối liên hệ với hiện tại.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.