Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn

Theo đánh giá của học sinh và giáo viên, thì hiện tại đơn là thì đơn giản nhất trong số 12 thì cơ bản của tiếng Anh. Ngay khi mới được tiếp xúc với tiếng Anh, giáo viên đã giải thích cho học sinh của mình về các khía cạnh của nó. Từ cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết đến công thức của thì hiện tại đơn. Bắt đầu từ hiện tại đơn, học sinh mới dần phát triển thêm về các thì phức tạp hơn trong tiếng Anh. Mặc dù là thì đầu tiên và cũng là thì đơn giản nhất nhưng học sinh vẫn phải ôn luyện với các bài tập của thì hiện tại đơn để thuần thục.

Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn

Mục lục bài viết

Thì hiện tại đơn là gì?

Theo định nghĩa của Wikipedia thì hiện tại đơn, nó được gọi là simple (đơn giản) vì cấu trúc hình thành bao gồm một từ đơn (như “go” hoặc “goes”). Khác với các thì hiện tại như thì hiện tại tiếp diễn (is going) và thì hiện tại hoàn thành (has gone).

Cách sử dụng thì hiện tại đơn

1. Diễn đạt một thói quen của một người hoặc hành động lặp lại trong hiện tại

Ví dụ:

          I usually go to bed at 12 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 12 giờ đêm)

          My teacher usually forget to gives us homework. (Giáo viên thường xuyên quên cho chúng tôi bài về nhà.)

→ Hành động giáo viên quên giao bài về nhà diễn ra thường xuyên nên ta dùng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “giáo viên” (tương ứng với ngôi ba số ít) nên động từ “give” thêm “s”.

2. Nhắc đến 1 chân lý, sự thật không thể chối cãi 

Ví dụ:

          Swallows fly South in Winter and return in Spring. (Chim én bay về phương nam vào mùa đông và quay lại vào mùa xuân)

          The Earth goes around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời.)

3. Cách sử dụng thì hiện tại đơn để đề cập về sự việc xảy ra trong tương lai

Thường áp dụng để miêu tả thời gian biểu cá nhân, chương trình hoặc lịch trình đã được cố định trong thời gian dài.

Ví dụ:

          The plane takes off at 10 p.m tomorrow. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ tối ngày mai.)

          The train leaves at 6 a.m today. (Tàu sẽ rời đi vào 6 giờ sáng nay.)

→ Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa được thực hiện ; nhưng vì nó là một lịch trình được sắp xếp nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “đoàn tàu”, “máy bay” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “leave”, “take” phải thêm “s”.

4. Sử dụng với câu điều kiện loại một

Để nắm được cách sử dụng thì hiện tại đơn trong câu điều kiện loại 1, trước tiên cần hiểu thế nào là câu điều kiện loại 1.

Câu điều kiện loại một : là dạng cấu trúc câu nói về một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu thỏa mãn yêu cầu của mệnh đề “if”.

Ví dụ:

          My Dad could destroy all my game console if i fail my final exam? (Bố tôi có thể phá hủy hết máy chơi game của tôi nếu tôi trượt kỳ thi cuối kỳ này?)

Theo đó, điều kiện trượt bài kiểm tra trong mệnh đề “if” hoàn toàn có khả năng xảy ra , hành động phá hủy máy chơi game cũng tương tự một sự thật hiển nhiên khi thỏa mãn mệnh đề điều kiện; vì vậy thì hiện tại đơn được áp dụng

5. Miêu tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

  • I feel so cold. (tôi cảm thấy lạnh quá.)

→ Động từ chính trong câu này là “feel” diễn tả cảm giác nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ “feel” ở dạng nguyên mẫu.

  • She thinks that i’m a bad boy. (Cô ấy nghĩ rằng tôi là một cậu bé hư.)

→ Động từ chính “think” chỉ cảm nhận nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “She” nên động từ “think” phải thêm “s”.

Bảng tóm tắt công thức, dấu hiệu, cách sử dụng
Bảng tóm tắt công thức, dấu hiệu, cách sử dụng

Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn

Các trạng từ chỉ tần suất là dấu hiệu nhận biết hiện tại đơn, thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ tobe và trợ động từ. Sau đâu là danh sách của các trạng từ chỉ tần suất với mức mật độ dày đặc từ cao đến thấp:

Trạng từ chỉ tần suất

               Ý nghĩa

Always

Luôn luôn (ở mức 100%)

Usually

Thường xuyên (mức 90%)

Normally, Generally

Thông thường, thường lệ (mức 80%)

Often, Frequently

Thường thường (mức 70%)

Sometimes

Đôi khi, đôi lúc (mức 50%)

Occasionally

Thỉnh thoảng (mức 30%)

Hardly ever

Hầu như không bao giờ, họa hoằn (mức 5%)

Rarely, Seldom

Hiếm khi (mức 5%)

Never

Không bao giờ , chưa từng (mức 0%)

 

Ví dụ:

          We sometimes go to the zoo. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi vườn bách thú.)

          Vietnamese people always eat lots of rice. (Người Việt Nam luôn luôn ăn rất nhiều cơm.)

Ngoài ra, dấu hiệu hiện tại đơn còn có các cấu trúc sau :

  • Cụm từ Every + đơn vị thời gian ( hour, minute, day, month, year )

Every day (mỗi ngày), every week (mỗi tuần), every month (mỗi tháng), every year (mỗi năm), every morning (mỗi buổi sáng).

  • Nhận biết thì hiện tại đơn qua dấu hiệu là các Đơn vị thời gian + đuôi “ly”

Daily (hàng ngày), hourly (hàng giờ), weekly (hàng tuần), monthly (hàng tháng),  yearly (hàng năm), quarterly (hàng quý).

Ví dụ:

          They date every saturday night. (Họ hẹn hò mỗi tối thứ bảy.)

          I play video game weekly. (Tôi chơi điện tử hàng tuần.)

  • Đặc biệt, cần chú ý đến những cụm từ có cấu trúc sau để nhận biết dấu hiệu của thì hiện tại đơn:

Cấu trúc: (Once/ twice/ three times/ four times….. ) + (a day/ week/ month/ year,…….). Đây là cấu trúc đến số lần trên một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ:

          He goes to the movie theater two times a year. (Anh ấy đi đến rạp chiếu phim 2 lần mỗi năm.)

          She goes swimming once a month. (Cô ấy đi bơi mỗi tháng một lần.)

 

Công thức của thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn
Công thức thì hiện tại đơn

Quy tắc thêm “es / s” sau động từ

1. Đối với tận cùng động từ có chữ cái tận cùng bằng “o, x, ss, sh, ch”

Ta thêm “es” vào phía sau, ví dụ như :

          Go → Goes

          Cross → Crosses

          Touch → Touches

          Brush → Brushes

2. Khi gặp những động từ tận cùng bằng “y” dài, trước đó là một phụ âm (ngoại trừ  o, u, a, e, i)

Khi đó ta thay thế “y” bằng “i” và sau đó thêm “es” vào.

          Copy → copies

          Study → studies

          Hurry → hurries

Đối với từ có âm cuối là nằm trong nhóm (o,u,a,e,i) như “say” thì không áp dụng quy tắc trên.

3. Động từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + y

Khi đó ta chỉ thêm “s”. như bình thường.

          Play → plays

          Say → says

          Fly → Flys

4. Phần lớn các động từ đều thêm “s” khi chia ở ngôi thứ 3 số ít hiện tại đơn

          Run → runs

          Talk → talks

          Stand → stands

 

Cách phát âm động từ thêm “es, s”

Cách phát âm này dự theo bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế, hoàn toàn không dựa vào cách viết.

Theo dõi bảng sau để nắm được phát âm đuôi “s,es”

Đọc là /s/ nếu tận cùng của động từ là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/

Ví dụ : Sniffs, Eats, Talks, Stops, Breathes…

Đọc là /iz/ nếu tận cùng của động từ là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ tương ứng với các đuôi chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge

Ví dụ : misses, causes, wishes, garages, changes, watches….

 

Đọc là /z/: Khi động từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại.

Ví dụ : describes, begs, words, loves, dreams, cures, bathes, rains , studies…

 

 

Công thức chủ động của thì hiện tại đơn

Dạng động từ tobe: Dạng động từ thường:
Chủ ngữ + động từ tobe (am, is ,are ) + N/ Adj

Chủ ngữ là I ⇒ am

Chủ ngữ là he ,she, it ⇒ is

Chủ ngữ là you, we, they ⇒ are

Ví dụ:

My father is a teacher. (Bố tôi là một giáo viên.)

They are from Japan. (Họ đến từ Nhật Bản.)

I am handsome. (Tôi đẹp trai.)

Chủ ngữ + Verb(s/es)

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)

He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)

Ví dụ:

He does homework every afternoon. (Anh ấy làm bài về nhà mỗi buổi chiều)

 

Công thức bị động của thì hiện tại đơn

Động từ tobe: Động từ thường:
Chủ ngữ + động từ tobe + not + N/ Adj

  • is not = is’nt.
  • are not = are’nt.
  • am not không có dạng viết tắt.

Ví dụ :

He is not a driver. (Anh ấy không phải là một tài xế.)

Chủ ngữ + do/ does + not + V (dạng nguyên thể)

  • do not = don’t
  • does not = doesn’t

Ví dụ:

She doesn’t finish her homework every evening. (Cô ấy không hoàn thành bài về nhà vào mỗi tối)

 

Công thức nghi vấn của thì hiện tại đơn

Dạng động từ tobe: Dạng động từ thường:
Đảo động từ “tobe” lên trước chủ ngữ (S) :

Question: 

Am, is, are (not) + Chủ ngữ + N/ Adj

Answer :

Yes , S + am , is , are

No , S + Am , is , are (not)

  • Ví dụ : Is there any thing to eat ? im starving !

Answer:   Yes, it is / No, it isn’t

Question:

Do/ Does (not) + S + Verb (nguyên thể)?

Answer:

– Yes, S + do/ does.

– No, S + don’t/ doesn’t.

  • Ví dụ : Do you have any ideal about this company ?

Answer :   Yes, i do / No, i don’t

 

Công thức sử dụng từ để hỏi (WH – question) của thì hiện tạo đơn

Dạng động từ tobe Dạng động từ thường

Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj ?

Ví dụ:

Where is your wife from?

Wh- + do/ does (not) + S + Verb (nguyên thể)….?

Ví dụ:

Where do you want to eat?

 

Bài tập dạng Thì hiện tại đơn

Bài tập thì hiện tại đơn
Bài tập thì hiện tại đơn

Bài tập 1: Sử dụng công thức của thì hiện tại đơn để hoàn thành các câu sau.

My father always …………………………..fun of me. (make)

Peter …………………………..candy. (not eat)

Louise………………………….shopping every sunday. (go)

………………………….. Stewie and Brian ………………………….. to work by car every day? (go)

………………………….. your parents …………………………..with your decision? (agree)

Where……………………..that woman………………………from? (come)

Where ………………………….. your father …………………………..? (work)

Joe …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)

Who …………………………..the washing in the toilet? (do)

They ………………………….. out once a week. (eat)

Đáp án (phần bình luận)

 

Bài tập 2: Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

I often gets up early to go to school in time .

………………………………………………………………………

She teach students in a university.

………………………………………………………………………

They doesn’t own a car. They still have to rent one if they go anywhere far .

………………………………………………………………………

Ronaldo am a famous striker in the Real Madrid CF.

………………………………………………………………………

What do your mother do?

………………………………………………………………………

Stewie and Brian doesn’t go swimming in the lake.

………………………………………………………………………

Harry Maguire speak Chinese very well.

………………………………………………………………………

How often does he goes shopping in the wet market?

………………………………………………………………………

Our cats aren’t eat meat, it only eat canned fish.

………………………………………………………………………

Fred and George’s parents is very friendly and helpful.

………………………………………………………………………

Đáp án : (phần bình luận)

 

Bài tập 3: Chọn dạng đúng của từ ở thì hiện tại đơn

I (catch/catches) robbers who robbed a bank .

He always (wear/wears) a black hat.

They never (drink/drinks) milk.

Lux (go/goes) window shopping many times a month.

She (have/has) a pen, I have an apple.

Jack and Jill (cut/cuts) people’s hair.

Johnny usually (watch/watches) TV before going to bed.

She (teach/teaches) students how to train their pet.

Đáp án : (phần bình luận)

Bài tập 4: Sử dụng dạng đúng của động từ cho trước để hoàn thành các câu sau

believe       eat       flow      go      grow      make       fall       tell       translate

The sun…… round the Milky Way galactic center .

So many rice ……. in VietNam.

The sun …… in the West.

My Mother ……………….. Pie .

Vegetarians only …… vegetables.

Anyone say that they are an atheist ……. in God.

An interpreter ……….. a language to a person so that they could understand

Scammers are people who ………………. the truth until their goal reached

The Me Kong River ……………….. into the South China Sea .

Đáp án : Phần bình luận

 

Bài tập 5: Trả lời những câu hỏi sau ở thì hiện tại đơn, sử dụng những trạng từ tần suất

  1. How often do you play a football match?

…………………………………………………………………….

  1. When do you often have lunch in the canteen?

…………………………………………………………………….

  1. What do you do to survive in the forest?

…………………………………………………………………….

  1. Do you have a laptop gaming ?

…………………………………………………………………….

  1. Are you afraid of snake ?

…………………………………………………………………….

 

American Links English Center – Be friend with English

5 thoughts on “Thì hiện tại đơn

  1. American Links English Center says:

    Bài tập 2:
    gets => get
    teach => teaches
    doesn’t => don’t
    am => is
    do your => does your
    doesn’t => don’t
    speak => speaks
    goes => go
    aren’t => don’t
    is => are

  2. d440nat8 says:

    Good post. I learn something new and challenging on sites I stumbleupon everyday. Its always interesting to read articles from other authors and practice something from other sites.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.