Nguyên âm trong tiếng Anh

Nguyên âm trong tiếng Anh

Để học phát âm tiếng Anh thật sự hiệu quả, ban đầu bạn cần phải nắm được các đặc điểm về mặt ngữ âm tiếng Anh. Từ đó nhận biết được sự khác nhau về cách tư duy của người sử dụng tiếng Anh và người Việt. Bài viết chủ yếu phân tích chuyên sâu về sự hình thành và  cách phân loại về Nguyên âm trong tiếng Anh. Đi sâu vào phân tích từng nguyên âm trong bảng phiên âm, chỉ ra cách phát âm nguyên âm dễ nhớ nhất.

"<yoastmark

Nguyên âm trong tiếng Anh được tạo ra như thế nào

Nguyên âm trong tiếng Anh thuộc loại âm thanh tạo ra bởi dao động của thanh quản. Những âm thanh này được phát ra mà không bị cản trở khi luồng khí từ thanh quản lên môi. Nguyên âm có thể nằm ở vị trí riêng biệt hoặc nằm trước hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Các nhà ngôn ngữ học đã đưa ra Hệ thống các âm vị trong ngôn ngữ. Qua đó giải thích về nguyên âm hay mẫu âm. Là một dạng âm thanh trong ngôn ngữ nói, được phát âm thông qua thanh quản mở. Vì vậy không có hiện tượng tích lũy áp suất không khí ở một vị trí bất kỳ trong thanh quản.

Tiêu chí phân loại nguyên âm trong tiếng anh  bao gồm 4 khía cạnh chính:

1. Vị trí tương đối của lưỡi trong khoang miệng

Đây là tiêu chí đầu tiên bởi lưỡi là bộ phận mang tính quyết đinh để hình thành từ ngữ từ miệng.

Tham khảo bảng sau để hiểu rõ các vị trí lưỡi :

Bảng vị trí tương đối của lưỡi của nguyên âm trong tiếng anh Nguyên âm Trước (xu hướng đưa lưỡi về phía trước) Nguyên âm giữa (giữ lưỡi ở khoảng giữa theo chiều ngang) Nguyên âm Sau (thân lưỡi thụt về sau)
Nguyên âm cao mở (nâng cao phần thân lưỡi) Cheap /i:/

 

With/ɪ/ 

 Blue /uː/

 

/ʊ/ Foot

Nguyên âm giữa (giữ lưỡi ở khoảng giữa theo chiều dọc) /e/ smell /ɜː/confirm  

 

/ɔː/ ball, saw ,talk

Nguyên âm thấp (thân lưỡi hạ thấp xuống) /æ/ hat /ə/ Ago

/ʌ/ Must

/ɑː/ far, aunt

/ɒ/ knock, shock

 

2. Độ tròn khẩu hình miệng (lip shape)

Với tiêu chí này, chúng ta sẽ xác định các nguyên âm phải sử dụng môi tròn hoặc môi không tròn để điều chỉnh âm tiết phát ra bằng môi.

Đối với những nguyên âm trước và giữa theo như tiêu chí đầu tiên thì khẩu hình miệng khi đọc không tròn.

Ví dụ:

  • /i:/( need /niːd/), /ɪ/ (bin)
  • /e/( dress /dres/), /ə/(about /əbaʊt/)
  • /æ/ (Black /blæk/)
  • /ʌ/ (Wonder/ˈwʌndər/)

Đối với nghững nguyên âm sau như:

/uː/(Remove /rɪˈmuːv/), /ʊ/(Sugar /’ʃʊgər/), /ɔː/(daughter /ˈdɔːtər/)

thì khẩu hình miệng bắt buộc phải tròn mới đọc đúng

Các nguyên âm còn lại : ɑː/ (Garden /’gɑːrdən/) và /ɒ/(Impossible /ɪmˈpɒsəbl/) không đọc tròn môi

3. Sự căng cơ miệng đối với từng nguyên âm

Hiểu nôm na, đây là sự kéo căng của cơ mặt đối với mỗi nguyên âm khác nhau. Nguyên âm căng và nguyên âm giãn đại diện cho sự miêu tả mức độ kéo giãn cơ mặt

  • Nguyên âm căng (được tạo ra bởi căng cơ nhiều): /ɜː/, /uː/, /iː/, /ɔː/, /ɑː/. Độ kéo dài của một nguyên âm căng có thể thay đổi và thường dài hơn nguyên âm giãn.
  • Nguyên âm giãn (được tạo ra bởi căng cơ ít hơn): /ɒ/, /ɪ/, /e/, /æ/, /ʌ/, /ʊ/, /ɒ/, /ə/. Những nguyên âm giãn thường là nguyên âm ngắn.

4. Nguyên âm đơn và nguyên âm đôi

Nguyên âm Đơn ngắn

+ Nguyên âm /i/ đọc như i trong tiếng Việt, ví dụ: bid bɪd/, kit /kɪt/

+ Nguyên âm ngắn /e/ hay /ɛ/ đọc như e trong tiếng Việt, ví dụ: test /test/, dress /dres/,

+ Nguyên âm ngắn /æ/ đọc âm e kéo dài, hơi lái sang âm a một chút , ví dụ: have /hæv/, bad /bæd/

+ Nguyên âm ngắn /ʌ/ giống chữ ă của tiếng Việt , ví dụ:  bus /bʌs/, love /lʌv/

+ Nguyên âm ngắn /ʊ/ đọc kéo dài thành chữ ư tròn môi, ví dụ: put /pʊt/, good /ɡʊd/

+ Nguyên âm ngắn /ɒ/ hay /ɔ/ đọc như o của tiếng Việt, ví dụ: hot /hɒt/, lot /lɒt/

Nguyên âm Đơn dài

+Nguyên âm dài /i:/ đọc kéo dài thành chữ I trong tiếng Việt , ví dụ: please /pliːz/, key /kiː/,

+Nguyên âm dài /ɑː/ đọc kéo dài chữ a trong tiếng Việt, ví dụ: car /kɑːr/, star /stɑːr/,

+Nguyên âm dài /ɔː/ đọc âm o kéo dài, hơi lái sang âm a một chút, ví dụ:  law /lɔː/, thought /θɔːt/

+Nguyên âm dài /ɜ:/ đọc như âm ơ kéo dài của tiếng Việt, ví dụ: sir /sɜːr/,  nurse /nɜːs/

+Nguyên âm dài /u:/ đọc kéo dài thành chữ u và hơi chu môi, ví dụ: two /tuː/, blue/bluː/

– Nguyên âm Đôi trong tiếng anh

Là sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn lại với nhau  , gồm 3 nhóm chính : ə: /ɪə/,  ɪ :/eɪ/, ʊ:/əʊ/ 

  • Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ như trong “clear”, /eə/ như trong “hair” , /ʊə/ trong “poor”.
  • Nhóm tận cùng là ɪ :/eɪ/ trong “face ”, /ai/ trong “white”, /ɔɪ/ trong “Enjoy”.
  • Nhóm tận cùng là ʊ:/əʊ/ trong “borrow”, /aʊ/ trong “count”.

Trong một nguyên âm đôi, âm đầu tiên là luôn là âm chính và âm thứ hai là âm khép miệng, việc phát từng âm đơn riêng lẻ sẽ làm người nghe hiểu nhầm thành 2 nguyên âm đơn.

Đọc nguyên âm đôi khá khó đối với người Việt Nam, bởi vì nó giống sự lai tạo giữa đọc 2 vần khác nhau của tiếng Việt, dễ gây nhầm lẫn với các nguyên âm đơn dài.  Phương pháp luyện tập phát âm âm đôi hiệu quả nhất là bắt chước video phát âm của người bản xứ, có thể là xem phim hoặc giao tiếp thường xuyên

 

Công dụng của nguyên âm trong tiếng Anh

  • Dựa vào vị trí của một vài nguyên âm để xác định trọng âm. Có một vài quy tắc đánh trọng âm liên quan đến xác định nguyên âm. Vì vậy, hiểu sâu về nguyên âm trong tiếng anh không chỉ cải thiện trình độ phát âm chính xác hơn mà cong giúp cải thiện điểm số của các bài kiểm tra về trọng âm của từ vựng
  • Cải thiện sự tự tin trong giao tiếp với người bản xứ . đây là lợi thế lớn trong những bài thi lấy chứng chỉ Anh ngữ quốc tế.

Trên đây là những mẹo đọc phiên âm trong tiếng anh chuẩn được American Links thu thập được. Hi vọng bài viết đã cung cấp thêm cho người đọc những thông tin cần thiết về hệ thống âm vị của Anh ngữ.

 

Xem thêm:

Quy tắc đánh trọng âm

Các âm trong tiếng Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.