Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

Với khối lượng kiến thức nhiều hơn đáng kể so với chương trình học lớp 6 và 7 ; Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 được đánh giá là phức tạp với học sinh cấp THCS. Để chuẩn bị thật tốt cho cả quá trình học tập, trung tâm American Links sẽ tóm tắt và tổng hợp lại kiến thức ngữ pháp; phục vụ cho mục đích làm các bài tập Tiếng Anh lớp 8. Ngoài việc được ôn tập lại một vài kiến thức cũ, các em sẽ làm quen với các phần ngữ pháp được tóm lược sau:

Ngữ phápTiếng Anh lớp 8
Ngữ phápTiếng Anh lớp 8

Bảng tóm tắt lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

Dạng kiến thức Học kỳ 1 Học kỳ 2
Các từ loại –        Động từ khuyết thiếu

–        Đại từ phản thân

–        Các Danh động từ
Các cấu trúc câu xuất hiện nhiều trong hành văn

 

Cấu trúc:

–        Enough … to

–        Too…to

–        So/such … that

–        Used to/be used to/get used to

 

Câu tường thuật với động từ. khuyết thiếu.

Câu ra lệnh.

Cấu trúc:

–        So as to/In order to

–        Do/Would you mind…

 

Câu bị động.

Câu phàn nàn, sử dụng Hiện tại tiếp diễn với always.

Câu tường thuật.

Các cấu trúc ngữ pháp ngoài lề khác   Phân từ hiện tại, quá khứ phân từ.

Phương pháp phát âm đuôi “ed” và đuôi “s”, “es” chuẩn xác.

 

Tổng hợp lý thuyết ngữ pháp kỳ 1

Các từ loại mới để học sinh làm quen

Đại từ phản thân - Reflexive Pronouns
Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns

1. Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

Là một dạng của đại từ trong tiếng Anh, dùng để thay thế cho một danh từ đã được đề cập trước đó. Các đại từ phản thân cùng được chia theo ngôi giống như những đại từ nhân xưng:

Pronouns Reflexive pronouns
I Myself
You Yourself/ Yourselves (số nhiều)
we Ourselves
They Themselves
He Himself
She Herself
it Itself

Cách dùng:

  • Dùng làm ngữ cho động từ nếu tân ngữ này giống với chủ ngữ của động từ đó
  • Làm tân ngữ cho giới từ nếu tân ngữ này giống với chủ ngữ
  • Nếu đứng sau giới từ “by” thì sẽ có nghĩa là “làm việc 1 mình” hoặc “tự làm”
  • Nếu đứng sau chủ ngữ hoặc cuối câu để diễn tả ý nhấn mạnh rằng “đích thân chủ ngữ là người thực hiện hành động”

2. Động từ khuyết thiếu

Bên lề các từ khuyết thiếu bình thường như “can”, “could” ; lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 còn mang lại một vài động từ khuyết thiếu khác như:

Nguyên thể Quá khứ Cách dùng
Can Could Dùng để diễn tả khả năng hay hành động khả thi. Dùng trong lời xin phép, câu đề nghị.
Will Would Dùng để diễn tả một dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai. Dùng trong lời đề nghị và lời mời.
Shall Should Đưa ra lời rủ rê, lôi kéo hoặc chỉ sự bắt buộc nhưng tính nghiêm trọng không cao .
May Might Mô tả chuyện gì đó có thể xảy ra
Must must Thể hiện tính bắt buộc của luật lệ hoặc sự cấm đoán một cách gay gắt.
Ought to/have to/ had better Ought to/Had to/Had better Thể hiện tính bắt buộc với độ gay gắt nhẹ hơn “must” và mạnh hơn “should”

 

Các cấu trúc hành văn của ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 kỳ 1

1. Cấu trúc Enough … to – Đủ điều kiện để làm gì đó ?

  •  Dùng để giải thích về mức độ đủ hay không đủ điều kiện để làm gì.
  • “Enough” được sử dụng chung với tính từ, danh từ hoặc trạng từ.

Đối với tính từ và trạng từ: Chủ ngữ + be + adj/adv + enough + (for somebody) + to Verb.

Đối với danh từ: Chủ ngữ + Verb/tobe + enough + N + (for somebody) + to Verb.

2. Too…to – Quá mức  dần đến không thể làm gì

  • Cấu trúc “Too… to” cũng dùng để mô tả về mức độ; tuy nhiên là về điều gì đó quá khả năng hoặc quá mức cần thiết và luôn có tác dụng phủ định.

Cấu trúc: Chủ ngữ + Tobe + Too + Adj/Adv (For somebody) + To Verb.

3. So/such … that ( quá mức đến nỗi mà…)

  • Đây là hai cấu trúc đều dùng để Miêu tả việc gì đó quá mức đến nỗi dẫn đến một hành động, hiện tượng hiếm khi xảy ra. Vì có cùng chung nghĩa nên việc sử dụng thay thế nhau giữa chúng khá bình thường. Hãy làm quen với các cấu trúc sau để làm quen với các bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8.
 

Công thức

Đối với tính từ / trạng từ S + Tobe + so + adj/adv + that + S + V
Động từ mô tả tri giác S +feel/seem/taste/sound/look/smell + so + adj + that + S + V
Danh từ đếm được số ít S + v+  so + adj+ a + Countable N + That + S + V
Danh từ đếm được số nhiều S + v+  so + many/few  Countable N + That + S + V
Danh từ không đếm được S + v+ so + much/little   Uncountable N + That + S + V

 4. Used to/be used to/get used to

Các cấu trúc “Used to/ be used to/ get used to” có cách viết khá tương tự nhau nhưng cách sử dụng thì lại không hoàn toàn giống nhau. Cần luyện tập nhiều để chọn đúng trường hợp sử dụng giữa chúng.

Công thức Cách dùng
S + Used to + V Chỉ thói quen trong quá khứ,

Mô tả trạng thái trong quá khứ

S + be used to + V-ing/N Việc gì đó đã được lặp lại nhiều lần đến mức quen thuộc, đã có kinh nghiệm và không khiến chúng ta cảm thấy khó khăn nữa
to get used to + V-ing/ N Dần thích nghi với với điều gì đó mà lúc đầu không chịu đựng được.

 5. Câu ra lệnh

Hay còn được biết với cách gọi khác là “câu cầu khiến”, được sử dụng khi người nói muốn đưa ra yêu cầu hoặc đề nghị người khác làm điều gì đó. Cấu trúc khá đơn giản :

  • V + (Please)
  • Don’t + V + (Please)

Ví dụ: Keep quiet, please hoặc Don’t do it, please!

6. Cấu trúc câu tường thuật với động từ khuyết thiếu đã học

Câu tường thuật với động từ khiếm khuyết bao gồm nhiều điểm khác so với câu tường thuật thông thường ở những điểm như sau:

Câu tường thuật
Yêu cầu lịch sự (Polite requests) S + asked/ told/ requested + O + (not) TO + V-inf
Lời khuyên (Advice) S + Said (to O) + that + S + động từ khuyết thiếu +…

 

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 kỳ 2

Các danh động từ

Danh động từ (Gerunds) là một thay đổi của động từ, được tạo ra bằng cách thêm  đuôi “ing” vào động từ nguyên mẫu. Dù ban đầu là động từ nhưng lại mang tính chất của danh từ nên các danh động từ không được dùng làm động từ nữa. Dưới đây là một số động danh từ phổ biến:

Love => Loving

Hate => Hating

Like => Liking

Enjoy => Enjoying

Prefer => Preferring

Stop/Finish => Stopping/finishing

Start (begin) => Starting (beginning)

Practice => Practicing

Remember => Remembering

Try => Trying

Mind => Minding

Tóm tắt cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 kỳ 2

1. Cấu trúc “So as to” & “In order to”

  • Cấu trúc So as to/ In order to có nghĩa là để, được dùng để dẫn đến mục đích của hành động vừa được nhắc đến trước 2 cấu trúc này

Công thức:

So as (not) to Verb = In order (not) to Verb

Ví dụ:

He has to complete his essay so as to/in order to present in meeting two more days.

2. Do/ Would you mind …

Cả hai cấu trúc câu này đều dùng để thăm dò ý kiến người nghe để giúp mình làm việc gì đó, mang ý nghĩa “Bạn có phiền nếu…?”

Yêu cầu một cách lịch sự Lời xin phép
Công thức Do you mind/Would you mind + Ving …? Do/Would you mind t+ if + S + V

3. Câu bị động

Câu bị động là câu mà trong đó, người hoặc vật chịu tác động từ các nhân tố khác. Dạng thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động.

Cấu trúc câu bị động theo các thì đã học ở lớp 8

  • Hiện tại đơn

Cấu trúc: S + am/is/are + V-ed/V3 + by O

 

  • Hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + am/is/are + being + V-ed/V3 + by O

 

  • Hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S + has/have + been + V-ed/V3 + by O

 

Cấu trúc S + was/were + V-ed/V3 + by O

 

  • Quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc: S + was/were + being + V-ed/V3 + by O

 

  • Quá khứ hoàn thành

Cấu trúc: S + had + been + V-ed/V3 + by O

 

  • Tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + be + V-ed/V3 + by O

 

  • Tương lai hoàn thành

Cấu trúc: S + will + have + been + V-ed/V3 + by O

 

  • Động từ khuyết thiếu

Cấu trúc: S + can/could/should/would… + be + V-ed/V3 + by O

 

4. Các cấu trúc câu tường thuật đầy đủ

Trong nội dung kiến thức ngữ pháp của tiếng Anh lớp 8 kỳ 1 đã có đề cập đến câu tường thuật với động từ khuyết thiếu. Sang đến học kỳ 2, học sinh sẽ tiếp xúc với các dạng câu tường thuật còn lại sau:

  • Chuyển dạng từ trực tiếp ở hiện tại đơn sang dạng gián tiếp ở thì quá khứ đơn

Khẳng định:

S said S + V-ed

Phủ định:

S said/told (to O that) S + didn’t + V-inf

Nghi vấn:

S asked + O + Wh + S + V-ed

 

 

Khẳng định:

S said S + V-ed/V3

Phủ định:

S said/told (to O that) S + hadn’t V-ed/V3

Nghi vấn:

S asked + O if/whether S + V-ed/V3

S asked + O Wh + S + V-ed/V3

 

Khẳng định:

S said S + was/were + Ving

Phủ định:

S said S + was/were NOT + Ving

Nghi vấn:

S asked + O if /whether S + was/were + V-ing

 

  • Chuyển dạng trực tiếp ở hiện tại hoàn thành sang dạng gián tiếp ở thì quá khứ hoàn thành

Khẳng định:

S said + S+ had NOT + V3/V-ed

Phủ định:

S said + S+ had NOT + V3/V-ed

Nghi vấn:

S asked O if/whether S + had + V3/V-ed

S asked Wh + S + had + V3/V-ed

 

5. Câu phàn nàn, sử dụng Hiện tại tiếp diễn với always

  • Dùng câu ở thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” có tác dụng thể hiện sự bực mình hay khó chịu đối với hành động sự việc lặp đi lặp lại mà bản thân không thích.
  • Ngoài trạng từ always, bạn cũng có thể sử dụng các từ constantly, forever, … chung với thì hiện tại tiếp diễn với công năng tương tự.

 

Tổng hợp dạng Bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

Bài 1: Chia động từ ở dạng đúng sao cho các câu sau có nghĩa.

We (not see) ………………. each other since Last week.

The Tommy family (be)…………………in the USA for 8 years.

I (go) ……………to school at 10 o’clock on Monday last week.

My family (move)…………………to New York in 2012.

They (live)………………in Hanoi city since I pass university.

 

Bài 2. Chia động từ trong ngoặc đúng thì hoàn thiện cả đoạn văn sau

My cousin, Peter, (have)……….. a cat. It (be)……….. an intelligent pet with a polka dots long tail and big amber eyes. Its name (be)……….. Garfield and it (like)……….. eating Canned fish. However, it (never/ scratch) ……….. anyone; sometimes it (run)……….. when it heard stranger footsteps. To be honest, it (be)……. very friendly. It (not/ like)……….. eating fruits, but it (often/ play)……….. with them. When the weather (become)……….. bad, it (just/ sleep)……….. in the fridge roof all day. Peter (play)……….. with Garfield any time after school. There (be)……….. many people on the road, so Peter (not/ let)……….. the cat run away from the house. He (often/ take) ……….. Garfield to the backyard to enjoy the peace there. Garfield (sometimes/ be)……….. naughty, but Peter loves it so much.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.