Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

Theo chương trình sách giáo khóa lớp 6, phần ngữ pháp tiếng Anh được thiết kế với trọng tâm cho việc làm quen và phân bổ lại các kiến thức. Giúp các em có thể vừa bổ sung các kiến thức còn thiếu, vừa làm nền tảng để trau dồi thêm trong các năm học tiếp theo. Bài viết sau đây tóm tắt, tổng hợp kiến thức ngữ pháp và một vài bài tập tiếng Anh lớp 6 liên quan.

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6
Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6

Tóm tắt nội dung ngữ pháp của SGK Tiếng Anh lớp 6

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

Tính từ sở hữu (Possessive adjective)

Tính từ mô tả (Descriptive adjectives)

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại Tiếp diễn

Làm sao để đổi câu từ số ít sang số nhiều

Câu hỏi có từ để hỏi và Câu hỏi ở dạng Yes/No

Các mẫu câu hỏi & trả lời trong các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

 

Tổng hợp chi tiết kiến thức tiếng Anh lớp 6 về ngữ pháp

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

Đại từ nhân xưng sử dụng trong khi xưng hô, giao tiếp hoặc làm chủ ngữ trong câu

Bao gồm 3 ngôi chính, dùng cho số ít và số nhiều.

  • Ngôi thứ nhất đại diện cho người nói, sử dụng “I” với số ít và “we” ở số nhiều.
  • Ngôi thứ hai đại diện cho người nghe, sử dụng “You” cho cả số ít lẫn số nhiều.
  • Ngôi thứ 3 đại diện cho đối tượng được nhắc đến.

“she” là ngôi thứ 3 để nhắc đến đối tượng là nữ

“he” là ngôi thứ 3 để nhắc đến đối tượng là nam

“it” sử dụng với đối tượng là con vật,đồ vật , hiện tượng, …

Ngôi thứ 3 sử dụng They đại diện cho một người, vật ở số nhiều.

Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

Khi mới bắt đầu chương trình học THCS, học sinh lớp 6 sẽ được đi sâu vào phần ngữ pháp tiếng Anh liên quan đến các loại từ phổ biến. Đại từ sở hữu là từ loại đầu tiên các em sẽ được học, sử dụng làm đại diện cho sự sở hữu.

Các đặc điểm của Possessive pronouns cũng tương tự cá đại từ thông thường khác:

  • Dùng làm chủ ngữ
  • Dùng làm tân ngữ
  • Đứng sau bổ ngghĩa cho giới từ
Possessive pronouns Ý nghĩa Ví dụ
Mine Của tôi Your car is not as cool as mine.
His Của anh ấy How can he eat my spaghetti, not his?
Hers Của cô ấy He can’t find my comp so he use hers.
Its Của nó The Baseball team is proud of its ability to show.
Theirs Của họ If you don’t have a vehicle, you can borrow Theirs.
Yours Của bạn What’s yours is mine, what’s mine is still mine

Present Simple Tense

Đây là phần nội dung ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 trọng tâm bởi nó là một trong 12 thì tiếng Anh cơ bản, là một phần không thể thiếu nếu muốn học Anh ngữ.

Thì hiện tại đơn diễn tả các hành động lặp lại; nói về một chân lý, sự thật hiển nhiên hoặc nói về hành động chung chung. Thường được phát hiện khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian (every day/night/week/year, in the morning/afternoon/evening…). Công thức tổng quát của thì hiện tại đơn như sau:

Số ít
He/She/It
Số nhiều
I/We/You/They
Dạng Khẳng định S + Vs/es + O S + V-inf + O
Dạng Phủ định S + does NOT + V-inf + O S + do NOT + V-inf + O
Dạng Nghi vấn

Does + S + V-inf + O?

Trả lời:

  • Yes, he/she/it does
  • No, he/she/it doesn’t

Do + S + V-inf + O?

Trả lời:

  • Yes, I/we/you/they do
  • No, I/we/you/they don’t

Present Continuous Tense

Tương tự, phần ngữ pháp này cũng phải được chú trọng để ghi nhớ về lâu dài.

Thì hiện tại tiếp diễn dùng cho việc mô tả hành động, sự việc đang diễn ra, chưa kết thúc ở hiện tại hoặc thời điểm nói.

  • Dấu hiệu nhận biết là khi trong câu xuất hiện các phó từ mô tả thời gian hiện tại : now, at present, at the moment,…

Sử dụng cho câu mệnh lệnh, điều hướng sự chú ý (Look!/ Listen!/ Quiet!/ …). Ngoài ra hiện tại tiếp diễn sử dụng trong cấu trúc Câu hỏi Where + be + S?

Công thức tổng quát:

  Công thức Ví dụ
Khẳng định (+) S + am/is/are + V-ing + O We are playing computer game
Phủ định (-) S + am/is/are + NOT + V-ing + O We are not playing computer game.
Nghi vấn (?) Am/Is/Are + S + V-ing + O? Are you playing computer game?
Trả lời:
Yes, S + am/is/are
No, S + am/is/are NOT
Yes, we are. / No, we aren’t.

 

Phương pháp đổi câu, từ số ít sang số nhiều

Bảng quy đổi đại từ

Số ít Số nhiều
I (tôi) We (chúng tôi)
He/She/It (anh/chị/em/nó) They (họ/chúng nó)
You (bạn) You (các bạn)
This (cái này) These (những cái này)
That (cái kia) Those (những cái kia)

Thay đổi danh từ số ít thành danh từ số nhiều

Cách đơn giản để chuyển danh từ số ít đó chính là thêm “s” hoạc “es” vào cuối mỗi từ.

  • Đối với danh từ có tận cùng bằng chữ cái s, ss, sh, ch, z và x ta thêm es vào cuối.
  • Danh từ kết thúc bằng phụ âm /o/ được thêm es ở cuối.
  • Các danh từ tận cùng là chữ “y” thì “y” sẽ được đổi thành “I” và thêm es vào cuối.

Lưu ý: lược bỏ “a, an” khi chuyển sang số nhiều.

 

Tính từ sở hữu (Possessive Adjective)

Đi kèm với các đại từ sở hữu là các tính từ sở hữu để chỉ ra rằng các danh từ nó đứng sau thuốc về ai, cái gì. Các tính từ sở hữu bổ nghĩa cho danh từ và có mối liên hệ mật thiết với các đại từ nhân xưng. Bao gồm 8 tính từ sở hữu tương ứng với 8 đại từ:

Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu
I My
You  Your
He His
She Her
One One’s
We Our
You Your
They Their

Tổng hợp ngữ pháp của cách dạng câu hỏi Tiếng Anh lớp 6

Dạng câu hỏi “Wh- question” và “Yes/No question”

Câu hỏi Bắt đầu bằng Wh- tức các câu hỏi có từ để hỏi, sử dụng để khai thác thông tin mà bản thân muốn biết. Cấu trúc tổng quát dạng câu hỏi này như sau :

Wh- (từ để hỏi) + trợ động từ + Chủ ngữ + Verb + O

Lưu ý: Cách chia về động từ, trợ động từ còn phụ thuộc vào thì được áp dụng trong câu.

Đối với một loại thông tin cần tìm hiểu, chúng ta sẽ sử dụng một từ để hỏi tương ứng:

Từ để hỏi Loại thông tin cần khai thác Ví dụ
Who Dùng để hỏi về người Who did this?
What Dùng để hỏi sự vật/sự việc What is your advantage?
Where Dùng để hỏi địa điểm/nơi chốn Where do you want to eat?
When Dùng để hỏi thời điểm/thời gian When were you go to school?
Whose Dùng để hỏi về chủ sở hữu Whose is this Spaghetti?
Why Dùng để hỏi lý do Why did you lie to me?
What time Dùng để hỏi giờ/thời gian làm việc gì đó What time did you go to bed?
Which Dùng để hỏi về lựa chọn Which school did you chose?
How Dùng để hỏi về cách thức/trạng thái/hoàn cảnh How does this happen?
How many Dùng để số lượng bao nhiêu How many times you have made mistake?
Whom Dùng để làm tân ngữ Whom did you meet last night?
Why don’t Dùng để hỏi xin ý kiến Why don’t you try some coffee?
How far Dùng để hỏi về khoảng cách How far from here?
How long Dùng để hỏi về độ dài về thời gian How long has this been going on?
How much Dùng để hỏi về số lượng How much cash do you have in the wallet?
How old Dùng để hỏi về tuổi How old your dog is?

Đối với câu hỏi dạng Yes/No question

Công thức Chức năng Ví dụ
Câu hỏi xác định To be/Do/Does/Has/Have/Did/Modal verbs + S + V-inf + O? Do you have a house? Yes, I do
Câu hỏi phủ định To be/Do/Does/Has/Have/Did/Modal verbs + NOT + S + V-inf + O? Để diễn tả sự ngạc nhiên Isn’t she a professor?
Khi người nói mong đợi người nghe đồng ý với mình Isn’t it a terrible day?

 

Các mẫu câu hỏi và trả lời khác

Tùy mục đích của người hỏi mà câu hỏi và câu trả lời trong tiếng Anh sẽ có cấu trúc khác nhau. Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 nhìn chung chỉ yêu cầu nắm rõ cách sử dụng các câu hỏi về môi trường học đường, hỏi đáp về lớp học, bạn bè:

Công thức Ví dụ
Hỏi và trả lời với OR Is A or B? Are you a student or a college student? => I’m a student.
Hỏi & trả lời về trường học Which (=What) school + do/does + S + go to? Which school dose she go to?
S + go/goes + tên (trường) + school I go to Nguyen Hue school.
Hỏi & trả lời về khối lớp/lớp Which grade/class + be + S + in? Which grade are we in this year?
S + to be + in + grade/class + tên lớp We are in Grade 6 this year.
Hỏi & trả lời về tầng lầu Which floor + be + S + on? Which floor is our music classroom on?
S + be + on + the + số thứ tự + floor It’s on the third floor of this building.
Hỏi & trả lời về số lượng How many + noun (số nhiều) + are there…? How many grades are there in the secondary school?
There are 5 grades.
How many + noun (số nhiều) + do/does + S + V-inf ? How many notebooks do you have?
I have only one.
Hỏi & trả lời về hoạt động hằng ngày What + do/does + S + do? What does he do at the evening?
He does his homework night.
Hỏi thời gian của các hoạt động What time do/does + S + V-inf +…? What time do we have Mathclass?
S + V(s/es) + at + thời gian We have it at 7 o’clock less than 15 minute.

 

Bài tập áp dụng kiến thức trọng tâm ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

Chia động từ với thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

  1. I (write)………… to my girlfriend now, I (write)…………… to her every weekend.
  2. Usually, I (read)…………… novel, but not the same one every night. every month, I (buy)……………… one or two novels.
  3. He can’t (swim)………………., so he shouldn’t (run)…………….. too far from the beach.
  4. I haven’t got a house at the moment, so I (go)…………… to rent one this week.
  5. She is very hates to (read)………….. books.
  6. Please be quiet! I (try)……….. to sleep here.
  7. Look! it (snow)…………..
  8. The moon (rise)……………. in the west.
  9. You (go)…………….. to the party this Saturday?
  10. Let’s (go)……………… to the museum.

Đặt DO hoặc DOES vào các câu sau sao cho câu hỏi đúng nghĩa

  1. …………..……the staffs work hard every day?
  2. .…………….…Dr. Cooper go to his office all the week?
  1. ………………..you want some tea or coffee??
  2. ……………..…the kids go to bed very late?
  3. ………………… that guy come from North Korean?
  4. ………………you know that Korean Idol?
  5. …………….. Mr. Anderson prefer coffee to tea?
  6. ………………..your Math lessons seem not so hard?

Bài tập về đại từ sở hữu

1) Is this car ____ (your / yours)?

2) The money is ____ (my/mine).

3) That bottle is ____ (my/mine).

4) He lives in ____ (her/hers) parent’ house.

5) You might need ____ (your/yours) phone back.

6) The new plane is ____ (their/theirs).

7) She eats ____ (our/ours) food.

8) Don’t sit on ____ (my/mine) spot!

9) She gave him ____ (her/hers) gift.

10) I met ____ (their/theirs) parent.

11) Is this ____ (their/theirs) asset?

12) Is the apartment ____ (her/hers)?

13) The grey bike is ____ (my/mine).

14) That red suitcase is ____ (our/ours).

15) We should wear ____ (our/ours) coats in.

 

American Links English Center – Be friend with English

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.