Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 là tổng hợp lại tất các các ngữ pháp đã học xuyên suốt thời gian còn ở cấp THCS. Từng Unit trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 10 đều chứa một phần ngữ pháp dành riêng cho việc ôn tập lại các kiến thức đã học; theo đó các giáo viên sẽ phần nào đánh giá được năng lực hiện tại và lên kế hoạch cho các năm học tiếp theo.

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10
Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 theo từng unit

Unit 1: So sánh thì “Hiện tại đơn” với “Hiện tại tiếp diễn Unit 6: Động từ khiếm khuyết (khuyết thiếu)
Unit 2: So sánh “Tương lai đơn” với “Tương lai tiếp diễn Unit 7: So sánh hơn của tính từ và trạng từ
Unit 3: Câu đơn, câu ghép Unit 8: Đại từ quan hệ
Unit 4: So sánh “Quá khứ đơn” với “Quá khứ tiếp diễn” Unit 9: Câu tường thuật
Unit 5: Thì hiện tại hoàn thành Unit 10: Mệnh đề If

 

Unit 1 – Các ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 về hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

Bắt đầu chương trình tiếng Anh lớp 10 chủ yếu xoay quanh việc ôn tập lại các kiến thức đã học ở cấp THCS. Khởi đầu với việc ôn lại thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và phân biệt giữa chúng.

Present simple Present continuous
Cách chia động từ –        Động từ thường (V) giữ nguyên hoặc thêm s/es tuỳ theo chủ ngữ.

–        Động từ “to be” chia dạng nguyên thể am/is hoặc are tuỳ vào chủ ngữ.

–        Động từ chia theo dạng thức am/is hoặc are + V-ing.
Cách dùng –        Diễn tả những hành động thường xuyên xảy ra, có tính lặp đi lặp lại.

–        Biểu diễn một chân lý, sự thật hiển nhiên, sự việc có tính ổn định.

–        Mô tả một lịch trình, thời gian biểu cố định.

–        Diễn tả những thói quen đơn thuần ở thời điểm hiện tại.

–        Diễn tả hành động xảy ra tại thời điểm nói hoặc sát thời điểm nói.

–        Diễn tả những hành động mang tính xu thế hay những hành động, sự việc mang tính chất tạm thời ở hiện tại.

–        Lên kế hoạch về dài hạn, nhất định sẽ làm trong tương lai

–        Diễn tả sự phàn nàn đối với những hành động lặp lại khiến cho người nói cảm thấy khó chịu.

Dấu hiệu nhận biết –        Các trạng từ tần suất như: never, sometimes, often, usually –        Các trạng từ thời gian: at the moment, at present, now

–        Mệnh lệnh: Be Quiet! Listen!

 

Unit 2 – Phân biệt giữa “tương lai đơn” và “tương lai tiếp diễn”

Các cấu trúc ngữ pháp về thì tiếp theo của tiếng Anh lớp 10 đó là phân biệt thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn.

Simple future tense Future continuous tense

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Chủ ngữ + will/shall + V

Chủ ngữ + will/shall + not + V

Will/Shall + S + V?

Chủ ngữ + will/shall + be + V-ing

Chủ ngữ + will/shall + not + be + V-ing

Will/Shall + S + be + V-ing?

Cách dùng –        Diễn tả một hành động có khả năng xảy ra trong tương lai.

–        Đưa ra một quyết định tự phát vào lúc nói

–        Thể hiện quyết tâm, lời hứa, yêu cầu, đề nghị.

–        Giải thích cho sự tiên đoán, dự báo trong tương lai.

–        Diễn diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết

Tomorrow, tonight, next week/ month/ year/ someday/ in the future, …

 

Unit 3 – Câu đơn và câu ghép

Câu đơn:

“Câu đơn” với tên gọi khác là “câu độc lập”, thường bao gồm một chủ ngữ và một động từ. Câu đơn thể hiện một ý nghĩa đầy đủ, mọi thành phần trong câu đơn đều không thể thiếu nếu muốn câu có nghĩa.

Câu ghép:

Câu ghép là câu được tạo nên bởi chỉ 2 mệnh đề độc lập và được kết hợp với nhau bằng liên từ: and, but, or, so, yet.

  1. Liên từ “and”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề ngang hàng nhau.
  2. Liên từ “but”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề có nghĩa tương phản nhau.
  3. Liên từ “or”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề có tính lựa chọn.
  4. Liên từ “so”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề trong đó mệnh đề chứa “so” thường biểu diễn kết quả.
  5. Liên từ “yet”:  Áp dụng đối với 2 mệnh đề trong đó mệnh đề chứa “yet” thường biểu diễn một sự nhượng bộ.

Câu phức:

Câu phức là câu bao gồm một mệnh đề độc lập (independent clause) và một hoặc nhiều mệnh đề phụ thuộc (dependent clause). Mệnh đề phụ thuộc bổ nghĩa cho mệnh đề độc lập có thể viết trước hoặc sau mệnh đề độc lập. 

Các mệnh đề trong câu phức được nối với nhay thông qua các từ:  when, while, because, although/ even though hoặc if.

Trên đây là 3 loại câu thuộc unit 3 trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Unit 4 – Phân biệt Quá khứ đơn vs Quá khứ tiếp diễn

               Quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

S + will/shall + V

S + will/shall + not + V

Will/Shall + S + V?

S + will/shall + be + V-ing

S + will/shall + not + be + V-ing

Will/Shall + S + be + V-ing?

Cách dùng –        Dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành tại một thời điểm trong quá khứ.

–        Nói về một chuỗi các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ, hành động trước xảy ra và kết thúc thì hành động tiếp theo bắt đầu. Thường nối với nhau bằng các từ như “and” hay “then”.

–        Hướng sự chú ý vào sự việc đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

–        Biểu diễn 2 hành động xảy ra song song đồng thời. Thường sử dụng liên từ “while” nối giữa 2 hành động

 

Unit 5: Hiện tại hoàn thành

Đây là thì xuất hiện xuyên suốt trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh từ đầu THCS đến lớp 10, 11, 12. Vì vậy cần phải thuộc hết mọi chi tiết về nó.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng không có mốc thời gian bắt đầu cụ thể.
  • Diễn tả một hành động được lặp lại nhiều lần từ trước tới nay.
  • Kể về một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại.

Công thức tổng quát thì hiện tại hoàn thành

Khẳng định I, you, we, they + have + V3

He, she, it + has + V3

Phủ định I, you, we, they + haven’t + V3

He, she, it + hasn’t + V3

Nghi vấn Have + I, you, we, they + V3

Has + he, she, it + V3

Thì hiện tại hoàn thành- Cách nhận biết

  • Already, yet, ever, never, recently – lately, so far/ until now/ up to now.
  • Since + mốc thời gian: since 2019 (từ năm 2019), since I was a student (từ lúc tôi còn là học sinh).
  • For + khoảng thời gian: for 10 years (trong 10 năm), for a long time (trong 1 khoảng thời gian dài ).

Unit 6 Các cấu trúc ngữ pháp của Động từ khuyết thiếu

Động từ khuyết thiếu  Chức năng
Can, could Khả năng (ability)
Should,ought to Lời khuyên hoặc bổn phận (advice or duty)
Must Bổn phận (duty)
Can, could Sự cho phép (permission)
May, might,can could Thể hiện khả năng (possibility)
Can’t, mustn’t, may not Cấm (prohibition)
May, will, would Yêu cầu (request)

Dạng chủ động

  • Chủ ngữ + động từ khiếm khuyết + Verb (nguyên mẫu).

Dạng bị động

  • Chủ ngữ + động từ khiếm khuyết + be + Verb-phân từ 3.

Unit 7 So sánh hơn của tính từ và trạng từ

1. Tính từ, trạng từ ngắn

Tính từ, trạng từ ngắn là những từ loại chỉ có 1 hoặc tính từ và trạng từ 2 âm tiết nhưng có tận cùng là y, er, ow, et.

Công thức so sánh

S + be/ V + (adj+er/ adv+er) + than + …

Lưu ý:

Cách thêm đuôi “er” vào sau tính, trạng từ ngắn

  • Những từ đã có ký tự cuối là “e” thì ta chỉ cần thêm “r”: larger, wider…
  • Những từ với tận cùng là 1 phụ âm mà trước đó là 1 nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “er”:
  • Những tính từ/ trạng từ tận cùng là “y” mà trước đó là 1 phụ âm thì đổi “y” thành “I” và thêm âm “er”.

2. Tính từ dài/ trạng từ dài

Tính từ, trạng từ với 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp ngoại lệ 2 âm tiết của tính từ ngắn được coi là tính từ dài.

Lưu ý:

Tồn tại một vài trạng từ ngắn có cách viết,cách đọc giống hệt tính từ như: tong, high, low, late early, close, fast, hard, wide…

Unit 8 Ngữ pháp Đại từ quan hệ theo từng phần trong tiếng Anh lớp 10

Cách dùng: Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh có chức năng giống tính từ, nối các mệnh đề chính và mệnh đề quan hệ trong câu lại với nhau. Các mệnh đề phía sau các đại từ quan hệ được chia làm 2 loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh quan hệ không xác định.

Mệnh đề quan hệ xác định: làm rõ nghĩa cho mệnh đề phía trước đại từ quan hệ. Bắt buộc phải tồn tại để câu có nghĩa hoàn chỉnh.

Mệnh đề quan hệ không xác định: không làm rõ nghĩa cho mệnh đề phía trước đại từ quan hệ, có nghĩa là nếu bỏ mệnh đề này thì câu vẫn có nghĩa.

Unit 9 Tổng hợp ngữ pháp về Câu tường thuật trong tiếng Anh lớp 10

Nguyên tắc chung của câu tường thuật là bạn sẽ lùi về một thì, theo dõi bảng sau để nắm được cách lùi thì chuẩn nhất.

Thì của Câu trực tiếp Thì của câu khi được tường thuật
Hiện tại đơn thay bằng Quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễn thay bằng Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành thay bằng Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn thay bằng Quá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễn thay bằng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tương lai đơn (Will, shall) Thay “will, shall” bằng “would, should”
Tương lai gần (be going to V) Thay “tobe” sang dạng was were + going to V
“Can, may must, needn’t” thay bằng “Could, might, had to, didn’t have to”

Ngoài ra khi lùi thì cũng cần để ý tới việc thay đổi một vài cụm từ, trạng từ.

This ⇒ that.

These ⇒ those.

Here ⇒there.

Now ⇒ then.

Ago ⇒ before (earlier).

Today ⇒ that day.

Tonight ⇒ that night.

Tomorrow ⇒ he next day the following day the day after.

Yesterday ⇒ the previous day the day before.

Next + danh từ ⇒ the following + N, the N + after.

Last + danh từ ⇒ the previous + N, the N + before.

Unit 10 Tổng hợp ngữ pháp mệnh đề với “If”, các câu điều kiện của tiếng Anh lớp 9

Các nội dung ngữ pháp tổng hợp cuối cùng của tiếng Anh lớp 10 sẽ là cải thiện về cấu trúc câu điều kiện. Bao gồm 4 loại chính:

Câu điều kiện loại 0

Dành cho việc diễn tả thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên.

  • Đối với thói quen: If + simple present tense …, + simple present tense …
  • Đối với câu mệnh lệnh của : If + simple present tense …, + command form of verb + …

Câu điều kiện loại 1

Dành cho các trường hợp như đưa ra một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

If S + V (simple present), S + will/shall + V (nguyên thể)

Câu điều kiện loại 2: Dành cho trường hợp diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.

If + S + V (past subjunctive/ simple past), S + would/ could/ might + V

Câu điều kiền loại 3: Diễn tả tình huống giả tưởng, không có thật trong quá  quá khứ.

If + S + had + Vp2, S + would/ could/ might + have + Vp2

Câu điều kiện pha trộn giữa các loại trên :

  • Pha trộn loại 2 và 3: If + S + V (past subjunctive/ simple past), S + would/ could/ might + have + Vp2.
  • Pha trộn loại 3 và 2: If + S + had + Vp2, S + would/ could/ might + V.

 

American Links English Center – Be friend with English

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời