Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ

Để biết được mệnh đề quan hệ là gì chúng ta cần hiểu đây là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp quan trọng các bạn cần nắm vững trong tiếng Anh. Kiến thức về mệnh đề quan hệ (relative clause) rất dễ xuất hiện trong các bài thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, bao gồm : mệnh đề quan hệ rút gọn, mệnh đề quan hệ xác định,… Các dạng bài tập thường xuất hiện một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng  giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”…

Mệnh đề quan hệ là gì
Mệnh đề quan hệ là gì

Relative Clause – Mệnh đề quan hệ là gì

Đầu tiên chúng ta phải nắm được mệnh đề (clause) trong tiếng Anh là gì? Đây là một phần của câu, có thể bao gồm nhiều từ hay cấu trúc khác nhau. Mệnh đề quan hệ dùng cho việc giải thích rõ hơn về danh từ mà nó đứng sau bổ ngữ.

Câu minh họa 1:

The girl who is wearing the long dress is his girlfriend.

Trong câu trên phần được gạch chân được gọi là một relative clause, nó đúng sau the “girl” giúp xác định danh từ đó. nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ ta vẫn có một câu hoàn chỉnh nhưng không đầy đủ nghĩa : “The girl is his girlfriend”

Câu minh họa 2 :

The guy is My’s boyfriend. He is sitting in front of me. ⇒ The guy who sitting in front of me is My’s boyfriend

Mệnh đề quan hệ – relative clause thường được nối với mệnh đề chính thông qua các đại từ chỉ quan hệ (relative pronouns) đó là : who, whom, whose, which, that, this…

Người ta phân loại mệnh đề quan hệ thành 2 loại : Mệnh đề quan hệ xác định , mệnh đề quan hệ không xác định.

 

Chi tiết các loại mệnh đề

Mệnh đề quan hệ xác định (hay Defining relative clauses)

Đây là mệnh đề bắt buộc phải xuất hiện trong câu nếu không cả câu sẽ không đủ nghĩa. Mệnh đề này có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Được áp dụng cho toàn bộ đại từ quan hệ .

Ví dụ:

Do you know the name of the sport that we played yesterday? (Bạn có biết tên của môn thể thao mà chúng ta chơi hôm qua không?)

The guy (whom / that) Louis fell in love yesterday is coming to my class (chàng trai mà Louis yêu đang tới lớp học của tôi.)

Lưu ý: Mệnh đề quan hệ xác định không sử dụng dấu phẩy ngăn cách mà phải viết thành câu liền mạch

Mệnh đề quan hệ không xác định (hay Non defining clauses)

Đây là mệnh đề cung cấp thêm thông tin trong câu về người hoặc sự vật, hiện tượng. Cho dù thiếu đi mệnh đề không xác định thì câu vẫn có đầy đủ ngữ nghĩa .

Ví dụ: 

Miss Trang, who taught me Vietnamese, has just got divorce with her husband. (cô Trang, người đã dạy tôi tiếng Việt, vừa mới ly dị với chồng.)

Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng đại từ chỉ quan hệ “that”.

Relative Clause
Relative Clause

Tổng hợp các đại từ quan hệ

1. WHO:

Làm chủ từ của danh từ trong mệnh đề quan hệ, liên tưởng, ám chỉ dành cho danh từ chỉ người

Công thức tổng quát:

 … Danh từ chỉ người + WHO + Verb + O

Ví dụ:

The guy who lives next door is a teacher.

2. WHOM:

Làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ , thay thế cho danh từ chỉ người giống với Who

(hay có tên gọi khác là tân ngữ – Object, dùng để ám chỉ một sự vật, đối tượng chịu sự tác động của một hành động nào đó)

Công thức tổng quát:

… Danh từ chỉ người + WHOM + chủ ngữ + Verb

Ví dụ: 

My neighbor is a person whom I hate so much

3. WHICH:

Có tác dụng làm chủ từ hoặc túc từ trong các mệnh đề quan hệ. Giúp liên tưởng , ám chỉ thay thế cho danh từ chỉ vật được nhắc đến

Công thức tổng quát:

…Danh từ chỉ vật + WHICH + Verb + O

…Danh từ chỉ vật + WHICH + chủ ngữ + Verb

Ví dụ:

The washing machine which broke down is working again after being fix

4. THAT:

Trường hợp có thể dùng “that” : Dành cho các danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc chỉ riêng đồ vật).

Ví dụ:

We can realize a lot of people and cars that are going to the field

Đối với mệnh đề quan hệ xác định: Vì đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được lược bỏ, vì thế ta có thể dùng “that” thay thế cho who, whom, which…

 

Đứng sau các đại từ bất định:

Ví dụ:

I’ll tell him something that he might want to know.

Đứng sau các tính từ so sánh nhất, EVERY, ALL, VERY, ONLY:

Ví dụ:

  • This is the coolest computer that I ever seen.
  • All that is yours is mine, all that is mine is still mine.
  • This is the only way that can help them.

 

Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

Ví dụ:

It is my friend that wrote the novel about his story.  (Đó chính là bạn tôi đã viết cuốn sách kể câu chuyện của bản thân mình.)

 

 Trường hợp không được dùng “that”: Đó là khi mệnh đề quan hệ có dấu (,); đại từ quan hệ có giới từ đứng trước.

Lưu ý: Các giới từ chỉ đứng trước whom và which, không đứng trước who và that

Đối với mệnh đề quan hệ không xác định: Mệnh đề này phải có dấu (,) đầu và cuối. Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng đại từ “that” để thay thế cho who, whom, which. Và đại từ quan hệ không thể bị lược bỏ.

Ví dụ:

Peter Griffin, (who/whom) I played football with on the weekend, was older than me.

hoặc:  Peter Griffin, with whom I played football on the weekend, was old than me.

5. WHOSE:

Có tác dụng liên tưởng, ám chỉ quan hệ sở hữu đối với danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay thế cho các từ: her, his, their, hoặc cấu trúc sở hữu thêm đuôi (‘s) phía sau danh từ.

Công thức tổng quát:

…Danh từ chỉ người hoặc sự vật + WHOSE + danh từ + Verb …

Ví dụ:

I saw someone whose father I went to school with

6. Bảng chức năng đại từ quan hệ:

Đại từ quan hệ Cách dùng Thí dụ
Who Liên tưởng đến chủ ngữ danh riêng cho danh từ chỉ người I told you about the neighbor who lives next door.
Which Liên tưởng đến chủ ngữ danh riêng cho danh từ chỉ ngôi đồ vật, động vật hoặc 1 sự kiện.

Bổ sung cho câu đứng trước nó

Do you see the car which is lying on the parking slot?

He couldn’t drive which surprised everyone

Whose Ám chỉ sự sở hữu của với người, vật đối với người, vật khác Do you know the girl whose mother is a teacher?
Whom Sử dụng để ám chỉ tân ngữ chỉ người I was invited by the principal whom I met at the conference room.
That Đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật hoặc trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thê thay thế được) I don’t like the table that stands in the kitchen.

 

Làm thế nào rút gọn được mệnh đề quan hệ (reduce relative clauses)

  1. Dạng chủ động (Active): Khi gặp mệnh đề quan hệ là mệnh đề ở dạng chủ động thì giản lược thành cụm hiện tại phân từ (Verb-ing).

Ví dụ:

The girl who stands at the door is my girlfriend.

⇒ The girl who is / was standing at the door is my girlfriend.

The guy who stood at the backyard is my neighbor.

⇒ The man standing at the backyard is my neighbor.

 

  1. Dạng bị động (Passive): Ta có thể dùng past participle (Verb pII-ed) thế chỗ cho mệnh đề đề quan hệ khi nó mang nghĩa bị động

Ví dụ:

The man who is / was given a gift looks / looked very happy

⇒ The man given a gift looks / looked very happy.

 

  1. Rút gọn mênh đề quan hệ thành cụm động từ nguyên mẫu – Infinitive relative clause (active / passive)

Mệnh đề quan hệ có thể được rút ngắn thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) nếu trước đại từ quan hệ có các cụm từ như: the first, the second, the only ,the last,… hoặc khi so sánh bậc nhất như : hot -> hottest, long -> longest, easy -> easiest

Ví dụ

Chủ động: – The first student who comes to class has to clean the classroom floor .

⇒ The first student to come to class has to clean the classroom floor.

 

Bị động: – The only car which was cleaned yesterday was Jane’s.

⇒ The only car to be cleaned yesterday was Jane’s.

 

Bài tập liên quan tới mệnh đề quan hệ

Bài tập 1 : Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc câu trả lời có nghĩa gần nhất

She is talking about the journalist_____1___post is on the first page this year.

A. which   B. whose   C. that   D. who

He bought all the documents_____2_____are needed for the next essay.

A. that   B. what   C. those   D. who

The kids, _____3_____parents are famous actor, are taught well.

A. that   B. whom   C. whose   D. their

Do you know the girl____4____we met at the festival last week?

A. which   B. whose   C. who    D. whom

The final test which we are doing___5_____very hard .

A.is   B. has been   C. are   D. was 

These girls _______ near me kept chatting during the film,   __6_____ annoyed me a lot.

A. having sat / that    B. sitting / which    C to sit / what     D. sitting / who

Was Neil Armstrong the first astronaut ____7____foot on the moon’s surface?

A  set     B. setting    C. to set   D. who was set

This is the town in____8____my family and I have lived for over ten years.

A. which   B. that   C. whom   D. where

My family,____9____everyone admires, is a famous neighbor in our neighborhood.

A. where   B. whom    C. which    D. whose

The old building____10______is behind my house being sold.

A. of which   B. which   C. whose    D. whom

We need someone_____11_____native language is English.

A. who   B. whose   C. whom    D. that

I bought a large displacement vehicle ____12____is very cool.

A. who   B. whose   C. whom   D. that

The guy, __13______was sitting at the back of the class, didn’t seem friendly to us at all.

A. who   B. whom   C. where   D. when

The Griffin family with_____14_____I have been living with is very friendly.

A.who   B. that    C which   D. whom

We’ll come in September____15______the schools are on holiday.

A. that   B. where   C. which    D. when

Bài tập 2 : dùng Chọn đáp án tại vị trí có lỗi sai cần phải sửa trong câu

  1. The woman for (A) who the police (B) are looking (C) robbed (D) the store last week.
  2. Today, (A) the number of citizen (B) whom moved into this city (C) is almost 3 times (D) that of twenty years ago.
  3. We work (A) with (B) a boss (C) his name (D) is Peter.
  4. (A) The girl (B) whom you (C) are looking for (D) living in this building.
  5. (A) His teacher told (B) him not (C) repeating (D) that mistake again.
  6. My mother (A) will fly to Dubai, (B) that is (C) the capital city (D) of Arabic.
  7. He (A) is (B) the most handsome guy (C) whose you have (D) ever met.
  8. Every candidate (A) who (B) majors in IT (C) are ready to participate (D) in this test.
  9. (A) The policeman must try (B) to catch those terrorist (C) whom attack (D) the airport.
  10. The guy (A) about who (B) I told you last night (C) is coming to my house (D) tomorrow.
  11. (A) Father’s Day is (B) the day when other member of the family show (C) their love to their Father (D) one.
  12. (A) Do you know (B) the reason (C) when they should learn (D) Vietnamese?
  13. (A) That is the (B) man who (C) my friend told me (D) the news
  14. It is (A) complicated (B) because pollution (C) is caused by by human consciousness (D) when benefit people.
  15. (A) Lunar New Year is the holiday (B) where my family members (C) gather around and enjoy it (D) together.

 

Hy vong các bài tập thay đổi câu thông qua việc rút gọn mệnh đề quan hệ trên đã phần nào cải thiện độ thông thạo của người đọc; trung tâm Anh ngữ American Links mong rằng các kiến thức về mệnh đề quan hệ (relative clause) sẽ giúp ích cho độc giả trong quá trình học .

Tìm hiểu thêm : Giới từ là gì

Rate this post

Trả lời