Site icon Trung tâm Anh ngữ American Links

Giới từ là gì

Trong ngữ pháp tiếng Anh, giới từ nắm vai trò quan trọng để diễn đạt lời nói hay văn bản. Mặc dù chỉ là một vài từ nhỏ nhưng để nắm rõ giới từ là gì cũng cần bỏ thời gian tìm tòi. Bạn sẽ rất khó xoay sở khi không thể sử dụng giới từ hiệu quả. Thông qua bài viết này, American Links sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về giới từ, trước giới từ là gìsau giới từ là gì?

Preposition là gì?

Định nghĩa giới từ là gì

Giới từ là gì?

 

Các từ loại và cấu trúc sau giới từ là gì

Sau giới từ là gì?

Giới từ luôn có một cụm từ đi kèm phía sau. Các cụm từ này có thể nằm trong các loại dưới đây :

Sau giới từ là gì? ➡ Cụm danh từ

Ví dụ : some body, some student, the older brother, my first company…

Câu minh họa : The job was fairly easy for many trainee (công việc khá đơn giản đối với thực tập sinh)

Sau giới từ là gì? ➡ Đại từ

Ví dụ về đại từ sau giới từ : you, I, it, him, her, us, them,…

Câu minh họa : I don’t want to talk about it (Tôi không muốn nói về nó)

Danh động từ đuôi -ING

Ví dụ : teaching, dreaming, playing, walking…

Câu minh họa : Are you interested in making money?

Giới từ nằm trước một đại từ liên hệ trong một mệnh đề.

Ví dụ: That’s the place in which I traveled. (Đấy là địa điểm mà tôi đã từng đi du lịch).

Đại từ liên hệ “which” xác định cho thông tin đối với nơi trốn của chủ thể được đề cập. Khi đó, dùng giới từ “in” mang đến mối liên hệ thể hiện chính xác với sự mô tả của địa điểm đó.

Chú ý:

Không được sử dụng một mệnh đề đằng sau một giới từ: Mệnh đề là một câu ngắn nằm trong 1 câu dài hơn. Mệnh đề bao gồm đầy đủ chủ ngữ và động từ được chia theo thì, ví dụ :

Viêc sử dụng các mệnh để tương tự như trên đằng sau giới từ sẽ khiến cấu trúc của một câu Tiếng Anh đảo lộn.

 

Các từ loại và cấu trúc trước giới từ là gì

Trước giới từ là gì?

Các động từ tobe đứng trước giới từ là gì? Động từ bao gồm: am/ is /are ; were/was.

Câu minh họa: The phone is on the table (chiếc điện thoại nằm ở trên bàn).

Giới từ “on” được sử dụng nhằm xác định chính xác vị trí của chiếc điện thoại. Khi sử dụng, người nghe có thể dễ dàng tìm và xác được vị trí mà giới từ bổ ngữ hướng tới. Như vậy, giới từ “on” bổ sung nghĩa cho chủ ngữ được nhắc đến là chiếc điện thoại.

Ví dụ khác:

All I want is over there. (Tất cả những gì mà tôi muốn đều ở đó). Tương tự khi giới từ “over” cũng bổ sung thêm thông tin để xác định vị trí của đối tượng. Và ở đây, chủ ngữ với tính bao quát hơn là tất cả mọi thứ mà tôi muốn.

Câu minh họa: I live in Ninh Binh city (Tôi sống ở thành phố Ninh Bình).

Nối tiếp sau giới từ có thể là động từ hoặc cũng có thể có từ khác nằm giữa giới từ và động từ. Với thông tin cung cấp cuối câu làm rõ hơn về chủ thể được động từ triển khai. Trong trường hợp này, giới từ đang bổ ngữ cho động từ. Khi mang đến các thông tin về nơi sống của chủ thể được nhắc đến.

Câu minh họa : He is so angry with you. (Ông ta rất tức giận với bạn).

Tính từ “angry” mang mô tả trong thể hiện cảm xúc. Và để xác định chủ thể cùng thông tin chính xác về cảm xúc đó, giới từ “with” được sử dụng. Như vậy có thể thấy được đối tượng “you” gây nên sự giận dữ của ông ấy. Việc xác định đúng đối tượng được nhắc đến nhằm hiểu đúng nội dung được truyền tải về từng chủ thể khác nhau. Bởi trong một câu, các chủ thể khác nhau có thể xuất hiện nhiều lần. Cần hiểu đúng để xác định đúng thông tin cần truyền tải gắn với từng chủ thể.

Một giới từ đứng sau danh từ là để bổ nghĩa cho danh từ đó:

Câu minh họa: All of the money in this safe (Tất cả tiền trong két sắt này).

Giới từ “in” cung cấp được thông tin hiệu quả đối với tình trạng được nhắc đến của đối tượng “the money”. Cũng như thông tin phản ánh được chính xác hơn.

Ví dụ: The enemy was being beat up (Kẻ thù đã bị đánh bại).

Lúc này, các thành phần khác trong câu đứng ở vị trí trước giới từ. Nội dung câu được thể hiện ở dạng bị động. Chúng ta xác định được chính xác chủ thể bị tác động của nội dung đang truyền tải.

 

Chức năng giới từ là gì?

Chức năng của giới từ

Một cụm giới từ trong câu thường có 3 các sử dụng như sau:

1. Các cụm giới từ đặt sau danh từ với mục đích bổ ngữ cho danh từ đó

Ví dụ: All of my money are in that safe  (Toàn bộ tiền của tôi nằm trong két sắt đó. Cụm giới từ “in that safe” bổ nghĩa cho danh từ “money”.

2. Đứng sau động từ “to be”

Ví dụ:

Hanna is at home right now.

Hanna hiện tại đang ở nhà.

Cụm giới từ “at home” đứng sau động từ “is” để chỉ vị trí của chủ ngữ “Hanna”.

 

That scraper is for cooking only.

Cái nạo đó chỉ dành cho nấu ăn thôi.

Cụm giới từ “for cooking” đứng sau động từ “is” để chỉ mục đích, công dụng của “that scraper”.

3. Làm thông tin nền trong câu

Ví dụ:

My wife is watering the flowers in the garden.

Vợ tôi đang tưới cây trong vườn.

Cụm giới từ “in the garden” đóng vai trò làm thông tin nền trong câu, nó chỉ ra vị trí mà hành động tưới cây đang xảy ra.

 

After dinner you went to bed.

Sau bữa tối, bạn đi ngủ.

Cụm giới từ “after dinner” đóng vai trò làm thông tin nền trong câu, chỉ ra khoảng thời gian mà hành động “đi ngủ” xảy ra.

 

Phân loại giới từ

Phân loại giới từ

Giới từ trong tiếng Anh có rất nhiều, nhưng có thể phân ra thành các loại chính sau:

♦ Giới từ đơn là gì?

Giới từ đơn là những giới từ chỉ có 1 từ. Ví dụ như in, on, at, before, after, during, from, to, for, about, …

Giới từ ghép là gì?

Gồm nhiều từ ghép lại với nhau. 

Giới từ ghép là những giới từ được tạo thành bởi nhiều từ ghép lại với nhau. Ví dụ như: due to, instead of, in spite of, contrary to, …

Giới từ phân từ là gì?

Giới từ ở dạng phân từ cũng là một giới từ đơn, chỉ khác là chúng được tạo thành từ động từ và có dạng Verb-ing hoặc Verb phân từ 3 (Verb-ed)

Câu minh họa sử dụng giới từ phân từ: He’s very lack of dynamism, considering his age.

♦ Giới từ trong cấu trúc đặc biệt là gì?

Tồn tại một số danh từ, động từ, tính từ luôn đi kèm với một vài giới từ nhất định. Chúng là các quy tắc bất biến trong mọi trường hợp. Các trường hợp này bao gồm:

– interest in: sự hứng thú về

(“interest” luôn đi đôi với “in”)

– belong to: thuộc về

(“belong” luôn đi đôi với “to”)

– jealous of: ghen tỵ với

(“jealous” luôn đi đôi với “of”)

 

Trường hợp dễ nhầm lẫn giới từ với các cấu trúc ngữ pháp khác

◊ Nhầm lẫn giữa giới từ to và cấu trúc động từ to + verb

Trong tiếng Anh, tình thoảng bạn sẽ thấy “to” là giới từ, có khi lại là dạng động từ “to + Verb” :

I look forward to hearing from you soon. ⇒ “to” là giới từ

She wanted to talk to you. ⇒ là to + Verb

Nếu “to” là giới từ, bạn sẽ thấy động từ sau to phải là Verb-ing. Còn nếu “to” là dạng động từ to + Verb, sau “to” sẽ ở dạng nguyên mẫu.

Nhầm lẫn giới từ với cụm động từ (phrasal verbs)

Thỉnh thoảng bạn sẽ thấy giới từ trong câu nhưng nó thuộc cụm động từ chứ không phải là giới từ độc lập. Cùng xem 2 ví dụ về giới từ “in” sau đây:

VD1 : Tom exercised in the gym.

VD2 : Tom turned in the work.

 

Trong ví dụ 1 : “in” là giới từ để chỉ địa điểm mà Tom tập thể hình. Còn “in” trong ví dụ 2 là thuộc cụm động từ “turn in”, có nghĩa là nộp cái gì đó.

Chúng ta có thể phân biệt 2 ví dụ trên nhờ 2 đặc điểm :

– Trong cụm động từ, giới từ & động từ không thể tách rời.

– Cụm giới từ có vai trò làm thông tin nền thì hoàn toàn có thể cho lên đầu câu được.

 

Trong ví dụ 1, chúng ta có thể đem “in the gym” lên đầu câu mà câu vẫn giữ nguyên ý nghĩa:

Tom exercised in the gym. = In the gym Tom exercised. = Tom tập thể hình trong phòng tập

Trong ví dụ 2, chúng ta không thể đem “in the work” lên đầu câu được:

Tom turned in the work. = Tom nộp công việc đã làm.

In the work Tom turned. = (không có nghĩa)

 

American Links – Be friend with English!