Giới từ chỉ thời gian

Giới từ chỉ thời gian

Sử dụng giới từ vẫn luôn là thử thách với người mới học tiếng Anh. Bởi lẽ nó có quá nhiều quy tắc và cách dùng thì liên tục thay đổi. Sẽ rất là rắc rối khi phải xác định vào lúc nào thì sử dụng giới từ nào, nhất là đối với các giới từ chỉ thời gian. Nếu bạn cảm thấy các nguyên tắc này quá khó nhớ, American Links sẽ đưa ra một vài mẹo học cách dùng các giới từ chỉ thời gian. Hãy lưu lại một vài gợi ý về cách sử dụng và ví dụ dưới đây bởi chúng sẽ khá hữu ích khi làm các bài tập phân loại giới từ chỉ thời gian sau này.

Giới từ chỉ thời gian
Giới từ chỉ thời gian

Sơ lược về giới từ chỉ thời gian

  • Sử dụng giới từ chỉ thời gian để làm gì

Giới từ chỉ thời gian thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ để nối chúng với các phần khác của câu. Các giới từ chỉ thời gian đều đứng trước một danh từ miêu tả một trạng thái của dòng thời gian. Mỗi giới từ chỉ thời gian đều có quy tắc sử dụng của riêng nó.

  • Chi tiết cách dùng từng giới từ chỉ thời gian

1. Giới từ IN

Giới từ “in” thường được dùng khi nói về các buổi sáng/ chiều/ tối trong ngày, khoảng thời gian, tháng/ năm cụ thể, các mùa, thế kỷ và những thời kỳ dài.

Ví dụ:

          in the Afternoon (vào buổi chiều)

          in five minutes (trong 5 phút)

          in June (vào tháng 6)

          in 2022 (vào năm 2022)

          in the winter  (vào mùa đông)

          in twenty-first century (vào thế kỷ thứ 21)

          in the future (trong tương lai)

          in the Jurassic period (trong kỷ Jura)

Lưu ý:

Cụm giới từ “in time” có thể giải nghĩa là “kịp giờ”, bạn đủ thời gian để làm gì đó.

2. Giới từ ON

Được sử dụng khi nhắc tới thứ trong tuần, ngày kèm tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể trong tháng.

Ví dụ:

          On Tuesday (vào thứ Ba)

          On Sunday afternoon (vào sáng Chủ Nhật)

          On December 5th (vào ngày 5 tháng 12)

          On July 25th 2022 (vào ngày 25 tháng 7 năm 2022)

          On Christmass’ Eve (vào đêm Giáng sinh)

          On Independence Day (vào ngày quốc khánh)

          On New Year’s Eve (vào đêm giao thừa)

          On New Year’s Day (vào ngày đầu của năm mới)

          On your birthday (vào sinh nhật của bạn)

Lưu ý:

Cụm giới từ “on time” có nghĩa gốc là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng thời điểm, đúng lúc.

3. Giới từ AT

Đây là giới từ thường được sử dụng trước danh từ chỉ giờ, phút; một số dịp lễ, sự kiện như các lễ hội đặc biệt.

Ví dụ :

          At 10 o’clock (lúc 10 giờ)

          At 5 A.m (lúc 5 giờ sáng)

          At dinnertime (vào giờ ăn tối)

          At luchtime (vào giờ ăn trưa)

          At Christmas (vào Giáng sinh)

          At Easter (vào lễ Tạ Ơn)

Lưu ý :

Với giới từ “at”, có một vài cụm giới từ cố định được sử dụng cùng, như là:

          At the moment (ngay lúc này)

          At the same time (cùng lúc đó)

          At night (vào buổi đêm)

          At the weekend (vào cuối tuần)

          At present (bây giờ)

4. Giới từ BY

Chúng ta thường dùng “by” để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu. By + thời gian : vào lúc hoặc trước thời gian nào đó

Ví dụ :

         You will finish your homework by 7p.m (Bạn sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà trước 7 giờ tối.)

          I will come there by Friday. (Tôi sẽ tới đó trước thứ Sáu.)

5. Giới từ BEFORE

Before + thời gian: trước, trước khi

Ví dụ :

          Before lunch (trước bữa trưa)

          Before Christmas (trước Giáng Sinh)

          Before 2050 (trước năm 2050)

6. Giới từ AFTER

After + thời gian / danh từ (hiểu ngầm là thời gian): sau, sau khi

Ví dụ :

          After 8 p.m. (sau 8 giờ tối)

          After dinner (sau bữa tối)

          After 2017 (sau năm 2017)

7. Giới từ BETWEEN

Dùng giữa hai khoảng thời gian

Ví dụ :

          Between 9 a.m. and 10 a.m. (giữa lúc 9 giờ và 10 giờ sáng)

          Between Saturday and Sunday (giữa thứ Bảy và Chủ nhật)

8. Giới từ FOR

For + khoảng giời gian: trong khoảng thời gian. Hoặc được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian diễn ra của hành động hay sự việc nào đó.

Ví dụ :

          For two days (trong hai ngày)

          For 5 minutes (trong 5 phút)

          For a short time (trong một khoảng thời gian ngắn)

          For ages (trong một khoảng thời gian rất dài)

9. Giới từ SINCE

Since + mốc thời gian / mệnh đề ở quá khứ đơn: từ / từ khi

Ví dụ :

          Since 9 p.m.(từ 9 giờ tối)

          Since Sunday (từ Chủ Nhật)

          Since yesterday (từ hôm qua)

          Since 1990 (từ năm 1990),

          Since I was a child  (từ khi tôi còn là 1 đứa trẻ)

10. Giới từ TILL/ UNTIL

Till / untill + thời gian / danh từ : đến khi, cho đến khi

Ví dụ :

          He won’t come back until 10 a.m. (Anh ấy sẽ không quay trở lại cho tới 10 giờ sáng.)

          I waited here from 4 p.m. till 10 p.m. (Tôi đã chờ ở đây suốt từ 4 giờ chiều đến 10 giờ tối.)

11. Giới từ UP TO

Up to = up until = đến, cho đến

Ví dụ :

          I still have not received my salary up to now (cho tới giờ)

          Up to 8 hours per day : cho đến 8 giờ một ngày

12. Giới từ DURING

During: trong lúc, trong thời gian ⇒ nhấn mạnh khoảng thời gian một sự việc xảy ra khi một hành động khác diễn ra

Ví dụ :

          During summer (trong thời gian suốt mùa hè)

          During November (trong khoảng thời gian tháng 11)

          During my holiday (trong khoảng thời gian suốt kỳ nghỉ của tôi)

13. Giới từ WITHIN

Within + khoảng thời gian : trong vòng thời gian/ trong khoảng thời gian

Ví dụ :

          Within 3 day (trong vòng 3 ngày)

          Within 2 minutes (trong vòng 2 phút)

 

Quy tắc hình tam giác giúp phân biệt In- On- At

Giới từ chỉ thời gian in on at
Giới từ chỉ thời gian in on at

Đây là một quy tắc giúp ghi nhớ cách dùng giới từ In on At theo thời gian từ bao quát nhất đến cụ thể nhất. Lý do là bởi đây là 3 giới từ chỉ thời gian dễ gây nhầm lẫn nhất; tên gọi khác của nó là quy tắc hình phễu bởi nó là một hình tam giác lộn ngược đỉnh; phễu này lọc dần các mốc thời gian , địa điểm với quy tắc giảm dần sự chung chung của thời gian; độ chi thiết và gần của thời gian tăng dần về dáy phễu.

  • Bao quát nhất của phễu là giới từ chỉ thời gian “In”

Giới từ này đứng trước các danh từ  miêu tả các mốc thời gian có độ bao phủ lớn; từ mốc century (thế kỷ) cho đến mốc week (tuần)

Ví dụ :

Những ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon

  • Phần thân phễu được phân loại cho từ “On”

Tương ứng với mục đích bổ ngữ về mặt thời gian chi tiết hơn so với “In” là “On”. Giới từ này đứng tước các danh từ chỉ thời gian gần hơn, thường gới gọn trong vòng một ngày hoặc một dịp đặc biệt.

Ví dụ :

Ngoại lệ: On my lunch break.

  • Phân loại đáy phễu dành cho giới từ “At”

Tương ứng với các khoảng thời gian , địa điểm cụ thể nhất định ; Từ hour “giờ” đến moment “khoảnh khắc”

Ví dụ : At the moment, at the start of the party, at the start of the movie,…

Trường hợp đặc biệt: At night.

 

Kết luận

Trên Đây là một vài cách dùng cơ bản nhất của các giới từ chỉ thời gian thông dụng trong Tiếng Anh. Hi vọng sau bài viết này sẽ hỗ trợ một phần nào đó cho các bạn đang gặp vấn đề với giới từ khi học tiếng Anh. Hãy cố gắng ghi nhớ thật chắc chúng nhé, có thể ở những bài tập nâng cao sau này các bạn cũng sẽ hay gặp lại đó. Chúc các bạn học tập thật hiệu quả.

 

American Links  Be friend with English!

Xem thêm :

Giới từ about

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.