Danh từ trong tiếng Anh

Danh từ trong tiếng Anh

Danh từ là loại từ vựng mà chúng ta phải sử dụng trong hầu như mọi lời nói trong bất kỳ ngôn ngữ nào. Là một trong những thành phần vô cùng quan trọng trong ngữ pháp, tạo nên sự phong phú, đa dạng cho ngôn ngữ của tất cả các dân tộc trên thế giới cả trong văn viết và văn nói. Danh từ trong tiếng Anh cũng vậy! Qua bài viết này, cùng tìm hiểu thêm về các loại danh từ, cụm danh từ trong tiếng Anh là gì và cách phân loại chúng.

Danh từ là gì
Danh từ Tiếng Anh là gì

Danh từ trong Tiếng Anh là gì?

Danh từ (Noun) là những từ được dùng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm… Được kí hiệu (N hoặc n) trong các công thức ngữ pháp. Đây không chỉ là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động mà còn là nhân tố chi phối thì của động từ trong câu. Nếu sử dụng thành thạo danh từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh hơn.

Ví dụ :

Các danh từ chỉ con vật: cow (con bò), bat (con dơi), pet (thú cưng, thú cảnh),…

Các danh từ chỉ đồ vật, sự vật: chair (cái ghế), table (cái bàn), laptop (máy tính xách tay),…

Các danh từ chung chỉ người: she (cô ấy), doctor (bác sỹ), the woman (phụ nữ),…

Các danh từ chỉ địa điểm: company (công ty), office (văn phòng),…

Các danh từ chỉ hiện tượng: tornado (lốc xoáy), tsunami (sóng thần),…

Các danh từ chỉ khái niệm: revolution (cách mạng), morality (đạo đức), evolution (tiến hóa),…

 

 

Vị trí dạng từ của danh từ trong tiếng Anh
Vị trí dạng từ của danh từ trong tiếng Anh

Vị trí danh từ tiếng Anh trong câu

  • Đứng sau mạo từ

Đối với những mạo từ như a, an, the, …thì danh từ có thể nằm phía sau. Tuy nhiên đứng giữa mạo từ và danh từ có thể xuất hiện tính từ bổ nghĩa thêm.

Ví dụ : it was a wonderful time : đó là một khoảng thời gian tuyệt vời.

  • Đứng sau từ chỉ số lượng

Các từ chỉ số lượng ước chừng như a few, a little, some, any, many, all … có thể đứng trước các danh từ.

Ví dụ : you have to come a little bit closer : bạn phải đến gần hơn một chút

  • Đứng sau từ hạn định

Các danh từ trong tiếng Anh có thể đứng sau các từ hạn định: this, that, both, those, these … Với công năng tương tự khi đứng sau mạo từ.

Ví dụ : both you and me need the money : cả tôi và bạn đều cần tiền

  • Đứng sau tính từ sở hữu

Các danh từ trong tiếng Anh cũng có thể xếp sau các tính từ sở hữu cách như my, your, his, their, our… Để khẳng định tính sở hữu đối với một cá nhân, một tập thể. Đứng giữa tính từ sở hữu cách và danh từ có thể có một tính từ bổ ngữ thêm.

Ví dụ :  My older sister is a painter : chị gái tôi là họa sĩ

  • Đứng sau giới từ

Danh từ có thể đứng sau giới từ để bổ nghĩa cho giới từ như in, on, at, under… Tồn tại một vài quy tắc riêng để ghép danh từ với các giới từ phù hợp .

Ví dụ:

At sunset, In the morning, on Monday, at the moment…

Chức năng của danh từ
Chức năng của danh từ

Mục đích của danh từ trong tiếng Anh

  • Được dùng làm chủ ngữ trong câu

Câu minh họa:

My cat is black (Còn mèo của tôi có màu đen)

S   +   V  +   Adj

Trong đó:     

          S (Subject) : Chủ ngữ

          V (verb) : Động từ

          Adj (Adjective) : Tính từ

⇒ Theo như câu trên, danh từ “Cat” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

  • Được dùng làm tân ngữ

Câu minh họa:

We do exercise everyday (Chúng tập thể dục hàng ngày)

S  +   V  +   O   +   Adv

Trong đó:        

          S (Subject): Chủ ngữ

          V (verb): Động từ

          O (Object): Tân ngữ

          Adv (Adverb): Trạng từ

⇒ Ta thấy, danh từ “exercise” đóng vai trò làm tân ngữ trong ví dụ trên.

  • Được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Câu minh họa:

My father is a fire fighter (Bố tôi là lính cứu hỏa)

⇒ Trong ví dụ “a fire fighter” là một danh từ và được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ “my father”.

  • Đứng sau giới từ để trở thành chủ thể bổ ngữ

Câu minh họa:

I met him in the morning yesterday. (Tôi đã gặp anh ấy buổi sáng ngày hôm qua)

⇒ Trong đó: “in” là giới từ và “the morning” là danh từ → Đây là một cụm giới từ chỉ thời gian trong ngày.

  • Bổ ngữ cho tân ngữ 

Câu minh họa:

He named his cat Yuumi. (Anh ta đặt tên cho con mèo của anh ấy là Yuumi)

⇒ Trong đó: Yuumi là danh từ chỉ tên riêng và nó đứng sau và làm bổ ngữ cho tân ngữ “his cat”.

 

Phân loại danh từ trong tiếng Anh

Phân loại danh từ trong tiếng Anh
Phân loại danh từ trong tiếng Anh
  • Danh từ chung (Common Noun)

Đây là loại danh từ chỉ cách gọi chung của một người, sinh vật, một địạ điểm, sự vật được quy ước từ trước. Danh từ chung không cần thiết được viết hoa chữ cái đầu trừ khi nó nằm ở đầu câu.

Ví dụ:

          This book is intersesting. (Cuốn sách này thật thú vị).

          It’s cold inside the house. (Trong nhà lạnh quá).

          My dog love to sleep on the grass. (Con chó của tôi rất thích nằm ngủ trên bãi cỏ).

          I want to buy that black umbrella for the beach. (Tôi muốn mua chiếc ô màu đen đó để đi biển).

          The market has plenty of meat, eggs, fruits and beers. (Chợ có rất nhiều thịt, trứng, hoa quả và bia).

  • Danh từ riêng (Proper Noun)

Đây là từ được đặt làm tên riêng cho một người, một sinh vật, một địa danh hay bất kỳ chủ thể có tính xác định và có tính duy nhất. Việc đặt danh từ riêng giúp tránh gây nhầm lẫn giữa các chủ thể có tính độc nhất như con người, sinh vật, địa danh … Mọi danh từ riêng đều bắt buộc phải viết hoa chữa cái đầu tiên cho dù ở vị trí nào trong câu .

Ví dụ : He named his cat Yuumi. (Yuumi là danh từ riêng ám chỉ tên mèo)

  • Danh từ cụ thể (Concrete Noun)

Danh từ cụ thể sử dụng để gọi những thứ bạn có thể nhìn thấy, chạm vào, nếm, nghe hoặc ngửi. Tóm lại là tất cả những thứ bạn có thể cảm nhận trực tiếp thông qua giác quan đều được đặt là một danh từ cụ thể.

Ví dụ : baby, tree, computer, plane …

  • Danh từ trừu tượng (Abstract Noun)

Vậy trái ngược với danh từ cụ thể, danh từ phức trừu tượng là những danh từ được đặt cho các hiện tượng, khái niệm mà người ta biết có tồn tại. Tuy nhiên lại không thể tự nhìn, chạm nghe hoặc ngửi thấy các hiện tượng khái niệm này.

Ví dụ : love (tình yêu), happiness (sự hạnh phúc), temptation ( sự cám dỗ)…

  • Danh từ tập hợp  (Collective Noun)

Danh từ tập hợp dùng để mô tả cách gọi của một nhóm gồm nhiều đối tượng, một quần thể ..

Ví dụ : A school of fish, a bunch of chopstick , a group of people…

  • Danh từ ghép  (Compound Noun)

Danh từ ghép được hình thành bởi hai từ 1 âm tiết trở lên. Có thể là ghép bởi 1 danh từ và 1 động từ hoặc 2 danh từ với nhau, đôi khi là danh từ ghép với tính từ

Ví dụ :

Sunrise ( sun + rise)

Sunglasses ( sun + glasses)

Breakfast ( break + fast)

  • Danh từ đếm được (Countable Noun)

Danh từ đếm được sử dụng để gọi tên cho các sự vật có thể đếm được. Nó có hai dạng là danh từ số ít và danh từ số nhiều

Ví dụ: Child ( số ít) : đứa trẻ , Children ( số nhiều) : những đứa trẻ

Book (số ít) : cuốn sách, Books( số nhiều) : những cuốn sách

  • Danh từ không đếm được (Uncountable Noun)

Trái với danh từ đếm được, danh từ không đếm được trong tiếng Anh không có dạng số nhiều. Phần lớn danh từ trừu tượng (Abstract Noun) cũng thuộc danh từ không đếm được. Những chủ thể được gọi bằng một danh từ không đếm được chỉ có thể cảm nhận, ước chừng số lượng và mức độ của nó.

Ví dụ : The water is warm today (Nước hôm nay khá ấm)

 

Các đuôi danh từ thông dụng trong tiếng Anh

Đuôi danh từ là một trong những “dấu hiệu nhận biết” giúp người học tiếng Anh nhận ra từ vựng đó là danh từ. Đây là mẹo cần thiết để khi làm bài tập hoặc khi giao tiếp bằng tiếng Anh. Sau đây là một vài đuôi danh từ phổ biến:

  • tion : option, introduction, operation
  • sion: tranclusion , illusion, succession
  • er: engineer, computer, worker,
  • or:  visitor, doctor, actor
  • ee: employee, attendee, interviewee
  • eer: beer, deer
  • ist: pianist, 
  • ness: happiness, darkness, business
  • ship: relationship, leadership,championship
  • ment: document, arrangement
  • ics: economics, physics
  • ence: reference, conference, difference
  • ance: instance, importance, significance
  • dom: freedom, kingdom
  • ture: nature, picture
  • ism: terrorism, colonialism, capitalism
  • ty/ity: ability, honesty
  • cy: constancy, privacy
  • phy: philosophy, geography
  • logy: biology, psychology, theology
  • an/ian: musician, politician, magician
  • ette: cigarette, etiquette
  • itude: attitude
  • age: language, postage
  • th: month, length, growth
  • ry/try: industry, bakery

 

Các cụm danh từ thông dụng trong tiếng Anh

Cụm danh từ là một cụm từ bao gồm một danh từ đóng vai trò là thành tố chính. Các thành phần đứng trước hoặc sau danh từ đó có nhiệm vụ bổ nghĩa cho thành tố chính . Cụm danh từ có chức năng như một danh từ, vừa có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.

Ví dụ: a wonderful time (một khoảng thời gian tuyệt vời), a delicious food (một món ăn ngon), a cup of tea (một tách trà),…

  • Cấu tạo của một cụm danh từ trong tiếng Anh

Một cụm danh từ trong tiếng Anh thường có cấu trúc sau :  Từ hạn định + Bổ ngữ + Danh từ chính

Hạn định từ là các từ bao gồm mạo từ, từ chỉ định, từ chỉ số lượng, tính từ sở hữu như đã nói ở trên.

Bổ ngữ trong cụm danh từ thường là tính từ và nó bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Anh. Nếu có nhiều hơn 1 tính từ bổ nghĩa trong 1 cụm danh từ, chúng ta cần tuân theo quy tắc OpSACOMP:

          Opinion (quan điểm, đánh giá) – Ví dụ: good, bad, pretty, ugly…

          Size/Shape (kích cỡ) – Ví dụ: short, tiny, tall, big, small, huge…

          Age (độ tuổi) – Ví dụ: young, old, new, …

          Color (màu sắc) – Ví dụ: white , pink, red,…

         Origin (nguồn gốc/ xuất xứ) – Ví dụ : Vietnamese, US, UK, …

          Material (chất liệu) – Ví dụ: plastic, iron, steel, silk, gold…

          Purpose (mục đích, tác dụng) – Ví dụ: healing, repair traveling,…

  • Sở hữu cách của một danh từ

Sở hữu cách là một hình thức khẳng định “sự sở hữu” của chủ thể là danh từ đối với một thứ gì đó. (Đối với 1 người hoặc 1 vật nào đó). Khi áp dụng sở hữu cách với một danh từ, chúng ta cần lưu ý một và quy tắc sau:

 

Công thức chung:

Người sở hữu + ‘S + vật/ người thuộc quyền sở hữu (tức là thuộc về người sở hữu)

VD: Tom’ s bike (xe đạp của Tom), Luong’s father (bố của Lương), …

 

Khi áp dụng sở hữu cách với danh từ số ít và danh từ số nhiều mà không tận cùng là s: Thêm ‘s vào sau danh từ sở hữu.

VD: a man’s foot, women’s dress,…

 

Khi áp dụng sở hữu cách với danh từ số nhiều tận cùng là s: Thêm dấu ‘ vào sau chữ s.

VD: the students’ exam, the birds’ nest,…

 

Khi áp dụng sở hữu cách với danh từ chỉ tên riêng: thêm ‘s vào sau danh từ sở hữu

VD: Mr.Anderson’s house, Thuan’s car,…

 

American Links – Be friend with English!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.