Cấu trúc Risk là một cấu trúc tiếng Anh được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Chính vì nó phổ biến mà không ít người tranh cãi nhau về cách dùng đúng của cấu trúc risk này. Vậy trong bài này hôm nay, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu chính xác về cách dùng, công thức, các ví dụ liên quan để các bạn có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc risk to V hay Ving này nhé!

Mục lục bài viết
Cấu trúc Risk + To V hay Ving?
Để làm rõ vẫn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đọc qua ví dụ dưới đây nhé:
He risked losing all his money in the stock market.
(Anh ấy đã mạo hiểm mất toàn bộ số tiền trong thị trường chứng khoán.)She risked being caught by sneaking into the building.
(Cô ấy đã liều bị bắt khi lẻn vào tòa nhà.)You risk hurting her feelings if you say that.
(Bạn có thể khiến cô ấy tổn thương nếu bạn nói điều đó.)
Sau khi đọc xong ví dụ trên, các bạn đã tự có cho mình câu trả lời cho câu hỏi risk To V hay Ving chưa ạ? Đáp án chính xác đó là cấu trúc Risk + Ving nhé. Trong trường hợp này Risk có ý nghĩa là một hành động chấp nhận làm một việc gì đó kệ cho kết quả hay hậu quả có thể diễn ra. Ngoài ra đó, thì Risk còn có thể được đi với một tân ngữ và kèm theo đó một vài giới từ nhất định.
Cấu trúc Risk trong tiếng Anh
Cấu trúc phổ biến
Được sử dụng để diễn tả ý nói ai đó mạo hiểm, đánh đổi hay liều bản thân mình để làm gì đó.
Công thức:
| S + risk + N/Ving + O |
Ví dụ:
He risked being misunderstood.
(Anh ấy đã liều bị hiểu lầm.)I don’t want to risk getting into trouble.
(Tôi không muốn mạo hiểm rơi vào rắc rối.)
Cấu trúc Risk something to do something
Được dùng để diễn tả ý ai đó mạo hiểm hay đánh đổi một điều gì đó để làm việc gì đó.
Công thức:
| S + risk + O + to + V |
Ví dụ:
He risked everything to start a new life.
(Anh ấy đã mạo hiểm tất cả để bắt đầu một cuộc sống mới.)
Cấu trúc Risk something on hoặc for something
Cấu trúc này được sử dụng để dùng diễn tả ý ai đó mạo hiểm hay đánh cược hay đặt cược cái gì đó vào cái gì.
Công thức:
| S + risk + N1/Ving + on/for + N2/Ving |
Ví dụ:
He risked all his money on a single business deal.
(Anh ấy đã đặt cược toàn bộ số tiền vào một thương vụ kinh doanh.)They risked everything on the hope of winning.
(Họ đã mạo hiểm tất cả với hy vọng chiến thắng.)Don’t risk your health for short-term success.
(Đừng đánh đổi sức khỏe của bạn vì thành công ngắn hạn.)
>>> Tìm hiểu thêm : Cấu trúc Imagine là gì? Imagine to V, V-ing?

Các cụm từ phổ biến với cấu trúc Risk
| Cụm từ | Ý nghĩa | Ví dụ |
| There is a high/low risk of something | Việc gì đấy có khả năng cao/thấp có thể xảy ra |
|
| At risk | lâm vào nguy hiểm |
|
| Put somebody/something at risk | đưa ai/cái gì vào chỗ nguy hiểm |
|
| At one’s own risk | tự nguyện làm một việc gì đấy mặc cho rủi ro có thể xảy ra |
|
| Run a/the risk of something/doing something | lâm vào một tình huống nguy hiểm, có thể mang lại rủi ro, tai hại |
|
| Take a/the risk | đón nhận rủi ro |
|
| Risk life and limb | đánh cược cả tính mạng vào việc gì |
|

Bài tập vận dụng
Bài 1: Chọn đúng dạng và cấu trúc của từ “risk” để hoàn thành câu:
He __________ his job to start his own company.
You enter this area __________.
I don’t want to __________ losing your trust.
She took __________ by investing all her money.
Tourists who go off-trail in the forest do so __________.
They __________ everything on the chance of success.
Smoking can __________ your health at risk.
Bài 2: Sử dụng cấu trúc với “risk” để viết lại câu:
The warning sign means people must take responsibility if they go further.
→ People enter at _________________________________________.She invested in cryptocurrency, even though she might lose everything.
→ She risked _____________________________________________.The decision could endanger the company’s future.
→ The decision could put ___________________________________.Firefighters often face great danger in their work.
→ Firefighters often risk ____________________________________.
Bài 3: Chọn đáp án đúng
- You should never ______ your health just to meet a deadline.
A. put at risk
B. risk of
C. at risk
D. risk in - He invested in a risky project entirely ______ his own risk.
A. in
B. at
C. by
D. with - She ______ being misunderstood when she spoke out against the policy.
A. took
B. ran
C. risked
D. made - The hikers were warned that they were entering the danger zone ______.
A. at your own risk
B. for their own risk
C. at their own risk
D. in a risk - Tourists who swim here do so ______—there are no lifeguards.
A. on their risk
B. with own risk
C. at their own risk
D. riskily - He decided to ______ a calculated risk and open his own business.
A. do
B. make
C. take
D. have - That action could ______ the whole project at risk.
A. put
B. take
C. risk
D. bring - Firefighters often ______ life and limb to rescue people.
A. put
B. risk
C. take
D. have - She was aware of the dangers, but she chose to ______ the risk.
A. have
B. take
C. get
D. do
Kết luận
Qua bài viết trên, chúng ta đã cùng nhau đi làm rõ cách về sử dụng cấu trúc risk trong tiếng Anh, từ những điểm ngữ pháp cơ bản như “risk + V-ing”, đến các cấu trúc mở rộng như “risk something to do something”, “at one’s own risk”, “run the risk of…” và nhiều cụm từ hữu ích khác. Việc nắm vững các công thức và thực hành thông qua ví dụ, bài tập vận dụng trên, các bạn hoàn toàn có thể sử dụng risk một cách linh hoạt và chính xác trong giao tiếp cũng như viết học thuật. American Links chúc các bạn học tập tốt.
>>> Tìm hiểu thêm : Cấu trúc Plan T-Vo, V-ing? Công thức, Cách dùng chi tiết nhất


