Cấu trúc Refuse là cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Anh mà chúng ta cần nắm rõ về cấu trúc và các dùng. Câu hỏi mà người học thường thắc mắc đó là cấu trúc refuse to V hay Ving? Để trả lời cho câu hỏi nay, American Links sẽ cùng các bạn đi làm rõ và tìm ra được đáp án chính xác nhé. Cùng với đó, chúng ta sẽ cùng thực hành qua các ví dụ và bài tập vận dụng nhé.

Mục lục bài viết
Định nghĩa cấu trúc Refuse là gì?
Theo từ điển Cambridge, Refuse có ý nghĩa là “to say that you will not do or accept something” ý nghĩa tiếng Việt là ” nói rằng bạn sẽ không làm hoặc chấp nhận điều gì đó “. Refuse được đóng vai trò là danh từ hoặc động từ trong câu.
Vai trò là danh từ
Trong vai trò Refuse là danh từ phát âm là /ˈref.juːs/ mang ý nghĩa là các đồ thừa, đồ thải hay đồ bỏ đi,…
Ví dụ:
- The city has built a new plant to process industrial refuse.
(Thành phố đã xây dựng một nhà máy mới để xử lý rác thải công nghiệp.)
Vai trò là động từ
Trong vai trò Refuse là động từ được phát âm là /rɪˈfjuːz/và mang ý nghĩa là từ chối, cự tuyệt làm gì đó…
Ví dụ:
She refused to answer the question.
(Cô ấy từ chối trả lời câu hỏi.)He refused to go with them.
(Anh ấy từ chối đi cùng họ.)They refused to cooperate with the police.
(Họ từ chối hợp tác với cảnh sát.)
Chức năng của cấu trúc Refuse
Có 4 chức năng chính được sử dụng trong cấu trúc Refuse trong tiếng Anh:
| Chức năng | Cấu trúc | Ví dụ |
| Refuse đóng vai trò là nội động từ | S + Refuse |
|
| Refuse đóng vai trò là ngoại động từ | S + Refuse + O (Noun/ Pronoun) |
|
| Refuse đóng vai trò là danh từ | Sử dụng như các danh từ khác (có thể làm chủ ngữ, tân ngữ,…) |
|
Các từ và cụm từ đi cùng với cấu trúc Refuse
| Từ/cụm từ đi kèm với Refuse | Ý nghĩa | Ví dụ |
| refuse dump | Bãi rác |
|
| stubbornly refuse | cứng đầu từ chối |
|
| refuse collector | Nhân viên thu gom rác thải |
|
| adamantly refuse | Kiên quyết từ chối, không thể lay chuyển |
|
| consistently refuse | Liên tục từ chối |
|
| steadfastly refuse | Kiên định từ chối |
|
| refuse point-blank | Thẳng thừng từ chối |
|
| simply refuse | Đơn giản là từ chối |
|
| somebody can hardly refuse | Ai đó khó mà từ chối được |
|

Cách dùng cấu trúc Refuse
Dùng để từ chối một việc hay một ai đó
Cấu trúc:
| S + refuse + somebody/ something |
Ví dụ:
He refused my invitation.
(Anh ấy từ chối lời mời của tôi.)She refused the job offer.
(Cô ấy từ chối lời mời làm việc.)They refused him entry.
(Họ từ chối không cho anh ấy vào.)The bank refused my application for a loan.
(Ngân hàng đã từ chối đơn xin vay tiền của tôi.)
Dùng để từ chối một lời mời hay một yêu cầu nào đó
Cấu trúc:
S+ refuse + an invitation/offer |
Ví dụ:
She refused the job offer.
(Cô ấy từ chối lời mời nhận việc.)
S+ refuse + a request |
Ví dụ:
They refused our request to reschedule the meeting.
(Họ từ chối yêu cầu dời lại cuộc họp của chúng tôi.)
Dùng để từ chối không muốn làm
Cấu trúc:
S + refuse + to-V |
Ví dụ:
She refused to help me.
(Cô ấy từ chối giúp tôi.)He refused to answer the question.
(Anh ấy từ chối trả lời câu hỏi.)
>>> Tìm hiểu thêm: Phân biệt giữa cấu trúc Already, just, since và still trong tiếng Anh

Đồng, trái nghĩa với cấu trúc Refuse
Đồng nghĩa
| Từ đồng nghĩa | Nghĩa | Ví dụ |
| Withhold /wɪðˈhoʊld/ (v) | Từ chối không cho, từ chối không làm |
|
| Reject /rɪˈdʒekt/ (v) | Từ chối về ý kiến, từ chối chấp nhận điều gì đó |
|
| Spurn /spɝːn/ (v) | Từ chối, khước từ một điều, một người nào đó vì cho rằng điều đó không nên xảy ra, không đáng có |
|
| Garbage /ˈɡɑːr.bɪdʒ/ (n) | Tất cả các loại chất thải và rác |
|
| Rubbish /ˈrʌb.ɪʃ/ (n) | Rác |
|
Trái nghĩa
| Từ trái nghĩa | Nghĩa | Ví dụ |
| Accept /əkˈsept/ (v) | Chấp nhận |
|
| Admit /ədˈmɪt/ (v) | Thừa nhận |
|
| Agree /əˈɡriː/ (v) | Đồng ý |
|
| Consent /kənˈsent/ (n,v) | Sự bằng lòng, chấp nhận |
|
| Approve /əˈpruːv/ (v) | Tán thành, đồng ý |
|
Bài tập vận dụng
Câu 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
She refused ______ the invitation to the party.
a) accepting
b) to accept
c) accept
d) acceptedThey refused ______ any comment about the situation.
a) make
b) to making
c) to make
d) makingHe refused ______ the truth.
a) admit
b) admitting
c) to admit
d) admittedThe company refused to accept the ______.
a) proposal
b) proposing
c) proposed
d) proposerI asked him for help, but he ______.
a) was refuse
b) refuses
c) refused
d) refusing
Cấu 2: Dùng refuse đúng cấu trúc để hoàn thành các câu dưới đây:
My little brother always ______ (refuse / eat) vegetables.
→ …………………………………………………..The manager ______ (refuse / approve) the budget increase.
→ …………………………………………………..They refused ______ (help) us when we needed them.
→ …………………………………………………..He politely ______ (refuse / answer) the reporter’s questions.
→ …………………………………………………..We asked her to join the trip, but she ______.
→ …………………………………………………..
Câu 3: Dùng cấu trúc với “refuse” để viết lại câu không đổi nghĩa.
She said she wouldn’t go with us.
→ She …………………………………………………..They didn’t accept the invitation.
→ They …………………………………………………..He didn’t want to answer the phone.
→ He …………………………………………………..I won’t help you with your homework!
→ I …………………………………………………..The teacher didn’t agree to postpone the test.
→ The teacher …………………………………………………..
Kết luận
Như vậy là chúng ta đã đi qua các nội dung cần ghi nhớ về cấu trúc Refuse. Hy vọng rằng qua bài này sẽ giúp các bạn tự tin hơn về tiếng Anh của mình và áp dụng được vào nhiều trong giao tiếp lẫn ngữ pháp tiếng Anh. Cuối cùng American Links chúc các bạn học tập tốt và ngày càng nâng cao khả năng tiếng Anh của mình.
>>> Tìm hiểu thêm: Cấu trúc Would Rather: Công thức, Cách dùng & Ví dụ chi tiết


