Cấu trúc Behind là gì? Công thức & Ví dụ chi tiết nhất

Cấu trúc Behind là gì? Công thức & Ví dụ chi tiết nhất

Cấu trúc Behind là gì? Có lẽ trong quá trình học tiếng Anh của bạn cũng không ít lần chúng ta đã từng nghe hay từng biết qua về cấu trúc Behind đúng không ạ? Và trong bài viết ngày hôm nay, American Links sẽ cùng các bạn tìm hiểu kỹ về các công thức hay các nội dung trọng của cấu trúc Behind nhé ạ!.

cấu trúc behind

Định nghĩa Behind là gì?

Theo từ điển Cambridge, thì Behind có ý nghĩa là ” at the back ” dịch tiếng Việt là ” ở phía sau “. Đây là một từ xuất hiện nhiều và được sử dụng rất nhiều trong cả văn nói, lẫn văn viết trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • The school is behind the supermarket.
    (Trường học nằm phía sau siêu thị.)

  • He was standing behind me in the queue.
    (Anh ấy đứng sau tôi trong hàng.)

Behind thuộc từ loại nào trong tiếng Anh?

Behind trong tiếng Anh là một giới từ xuất hiện nhiều và cực kỳ phổ biến. Ở trong một số trường hợp nó cũng có thể đóng vai trò là một trạng từ hay cũng còn có thể là danh từ dưới một số trường hợp đặc biệt.

Cấu trúc Behind khi là giới từ

Được sử dụng là để chỉ vị trí hay về sựu chậm về mặt thời gian.

Ví dụ:

  • The dog is behind the door.
    (Con chó ở phía sau cánh cửa.)

  • She stood behind me in the line.
    (Cô ấy đứng sau tôi trong hàng.)

  • There’s a bookshelf behind the desk.
    (Có một giá sách phía sau cái bàn.)

  • I’m behind schedule.
    (Tôi đang bị chậm tiến độ.)

Cấu trúc Behind khi là một trạng từ

Khi là một trạng từ, Behind được sử dụng dùng để nhấn mạnh về hành động bị chậm hay bị ở phía sau.

Ví dụ:

  • Don’t leave me behind!
    (Đừng bỏ tôi lại phía sau nhé!)

  • Look behind! Someone’s coming!
    (Nhìn phía sau kìa! Có ai đó đang đến!)

  • I fell behind during the race.
    (Tôi bị tụt lại trong cuộc đua.)

  • He is falling behind in class.
    (Cậu ấy đang tụt lại trong lớp học.)

  • We’re getting behind because of the delays.
    (Chúng ta đang bị chậm tiến độ vì những sự trì hoãn.)

Cấu trúc Behind khi là một danh từ

Đây là trường hợp rất ít khi xuất hiện trong tiếng Anh. Dùng để sử dụng trong hoàn cảnh lịch sự và thân mật.

Ví dụ:

  • Sit your behind down and listen!
    (Ngồi cái mông xuống và nghe đây!)

  • He slipped and landed on his behind.
    (Anh ấy trượt và ngã ngồi bằng mông.)

  • Move your behind, we’re late!
    (Nhanh lên đi, trễ rồi đó!)
    → cách nói dí dỏm để giục ai đó hành động nhanh hơn.

behind đi kèm với giới từ gì?

Cấu trúc Behind đi kèm với giới từ gì?

Có lẽ đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn quan tâm đúng không ạ? Tuy nhiên trong thực tế thì Behind vốn dĩ nó đã là một giới từ, vì vậy mà Behind không cần phải thêm giới từ nào vào phía sau.

Cấu trúc Behind thường gặp:

Behind + danh từ / cụm danh từ

Ví dụ:

  • The school is behind the supermarket.
    (Trường học nằm phía sau siêu thị.)

  • He was standing behind me.
    (Anh ấy đang đứng phía sau tôi.)

  • There’s a car parked behind the building.
    (Có một chiếc xe đỗ sau tòa nhà.)

  • She hid behind the curtain.
    (Cô ấy trốn phía sau tấm rèm.)

Phân biệt về các cụm từ ” Behind ” thông dụng

Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta không chỉ tìm hiểu về câu hỏi Behind là gì? mà chúng ta cũng sẽ đi khám phá xem các cụm từ sử dụng Behind khác nhau như nào? Hay chúng mang ý nghĩa ra sao? Nào chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé.

Cấu trúc Fall Behind là gì?

Đây là một cụm động từ có ý nghĩa là tụt lại ở phía sau, thường sẽ được sử dụng khi mà một ai đó bị chậm lại so với mọi người khác.

Fall behind (in/on/with + something)

Ví dụ:

  • We’re falling behind schedule.
    (Chúng ta đang chậm tiến độ.)
  • He fell behind on his rent payments.
    (Anh ấy bị chậm trả tiền thuê nhà.)

  • Don’t fall behind — keep going!
    (Đừng tụt lại — tiếp tục cố lên!)

Cấu trúc Get behind with là gì?

Tại cụm từ này thì có ý nghĩa là bị chậm. trễ, nhưng lại nhấn mạnh vào tính trách nhiệm việc chưa hoàn thành.

Get behind with + danh từ (công việc / bài tập / thanh toán / nghĩa vụ)

Ví dụ:

  • She’s getting behind with her rent payments.
    (Cô ấy đang bị chậm trả tiền thuê nhà.)

  • He got behind with work after taking a week off.
    (Anh ấy bị chậm việc sau khi nghỉ một tuần.)

Cấu trúc Leave behind là gì?

Leave behind, cụm từ này có hai ý nghĩa thông dụng đó là bỏ quên hay để lại và ý nghĩa kia là bỏ xa hay vượt qua ai đó.

Ví dụ:

  • I left my phone behind at the restaurant.
    (Tôi để quên điện thoại ở nhà hàng.)

  • Don’t leave your bag behind!
    (Đừng để quên túi của bạn đấy!)

Cấu trúc Behind the scenes là gì?

tại cụm từ này thì mang ý nghĩa là đằng phía sau hậu trường, ám chỉ những sự việc diễn ra âm thầm, không ai thấy được.

Ví dụ:

  • A lot of political maneuvering goes on behind the scenes.
    (Rất nhiều toan tính chính trị diễn ra âm thầm phía sau hậu trường.)
  • The peace agreement was secretly arranged behind the scenes.
    (Thỏa thuận hòa bình đã được dàn xếp bí mật phía sau hậu trường.)

Cấu trúc Wet behind the ears là gì?

Đây là cụm từ cũng là một thành ngữ trong tiếng Anh. Có ý nghĩa là sự non nớt hay là thiếu kinh nghiệm thực tế.

Ví dụ:

  • He’s still wet behind the ears — don’t expect him to know everything.
    (Cậu ấy vẫn còn non lắm — đừng mong cậu ấy biết hết mọi thứ.)

một số cụm từ dùng behind

Một số cụm từ sử dụng Behind

Cụm từÝ nghĩaVí dụ
behind someone’s back Làm việc gì đố sau lưng ai đó
  • They made the decision behind my back.
    (Họ đã đưa ra quyết định sau lưng tôi.)

  • She felt betrayed when she found out what they did behind her back.
    (Cô ấy cảm thấy bị phản bội khi biết những gì họ làm sau lưng cô ấy.)

behind barsBị giam vào tù
  • She could spend 10 years behind bars for her crime.
    (Cô ấy có thể bị giam 10 năm vì tội của mình.)

  • Many activists were put behind bars for protesting.
    (Nhiều nhà hoạt động đã bị bỏ tù vì biểu tình.)

lag behind Lạc hậu, kém xa một ai đó
  • Our company is lagging behind its competitors in innovation.
    (Công ty của chúng ta đang tụt lại so với đối thủ về đổi mới.)

  • He lags behind the rest of the class in reading skills.
    (Cậu ấy kém hơn cả lớp về kỹ năng đọc hiểu.)

  • Some countries still lag behind in terms of technology.
    (Một số quốc gia vẫn còn lạc hậu về mặt công nghệ.)

Bài tập vận dụng

Bài 1: Chọn đáp án đúng

  1. The cat is hiding _______ the curtain.
    a. in front of
    b. under
    c. behind
    d. between
  2. Don’t talk about me _______ my back.
    a. in
    b. at
    c. behind
    d. on
  3. A lot of important work happens _______ the scenes.
    a. under
    b. behind
    c. over
    d. between
  4. He left his backpack _______ in the classroom.
    a. behind
    b. forward
    c. across
    d. above
  5. The company is falling _______ its competitors in technology.
    a. beside
    b. on
    c. off
    d. behind
  6. After the accident, she was put _______ bars.
    a. under
    b. behind
    c. inside
    d. onto
  7. He got _______ with his assignments after being sick.
    a. behind
    b. across
    c. off
    d. out
  8. She’s still wet behind the _______; she just started this job.
    a. hair
    b. back
    c. legs
    d. ears
  9. He ran so fast that he left everyone else _______.
    a. behind
    b. along
    c. through
    d. over

Bài 2: Dịch các đoạn sau.

  1. Don’t leave anything behind.
    → ………………………………………………………

  2. He is behind bars for robbery.
    → ………………………………………………………

  3. She is still wet behind the ears.
    → ………………………………………………………

  4. The kids are hiding behind the tree.
    → ………………………………………………………

  5. We are falling behind schedule.
    → ………………………………………………………

  6. They made the decision behind my back.
    → ………………………………………………………

  7. The magic happens behind the scenes.
    → ………………………………………………………

  8. He left his keys behind.
    → ………………………………………………………

  9. The country is lagging behind in education.
    → ………………………………………………………

  10. She got behind with her homework after being sick.
    → ………………………………………………………

Kết Luận

Như vậy là qua bài đọc trên, phần nào chúng ta cũng đã hiểu đôi chút về cấu trúc Behind đúng không ạ? Ngoài việc sử dụng bình thường ra chúng ta cũng còn có rất nhiều các cụm từ của Behind mang các ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau trong từng ngữ cảnh. Đó là sự phong phú trong tiếng Anh đúng không các bạn. Việc của mọi người bây giờ là cố gắng học tập thật chăm chỉ, để có thể biến tất cả kiến thức này trở thành vốn kiến thức của chính mình. Nếu thấy hay các bạn hãy chia sẻ rộng rãi cho nhiều người học nhé ạ.

>>> Tìm hiểu thêm : Phân biệt giữa cấu trúc Already, just, since và still trong tiếng Anh

>>> Tìm hiểu thêm : Cấu trúc Refuse chi tiết trong tiếng Anh

Rate this post
Call Us Now