Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp

Hai phần của câu có điều kiện có thể đề cập đến các thời điểm khác nhau, và câu kết quả là một “câu điều kiện hỗn hợp“. Có hai loại câu có điều kiện hỗn hợp là loại 1 và loại 2, cùng American Links tìm hiểu thêm về công thức và làm bài tập bên dưới bạn nhé!

Cách dùng và bài tập Câu điều kiện hỗn hợp
Cách dùng và bài tập Câu điều kiện hỗn hợp

Kết quả hiện tại của một điều kiện trong quá khứ (câu loại 1)

Công thức

Trong loại câu có điều kiện hỗn hợp loại 1 này, thì trong mệnh đề ‘If’ là quá khứ hoàn thành, và thì trong mệnh đề chính là điều kiện hiện tại.

Mệnh đề If (điều kiện) Mệnh đề chính (kết quả)
If + quá khứ hoàn thành

If + câu điều kiện loại 3

If + S + had + Vpp/ V-ed

có điều kiện hiện tại

câu điều kiện loại 2

S  + would/ could/ might + V-inf

Nếu điều này đã xảy ra điều đó sẽ xảy ra.

Ví dụ:

  • If the weather hadn’t been so bad yesterday, we would have gone camping.
  • We would have gone camping if the weather hadn’t been so bad yesterday.

 

  • If you had read the map the night before, we wouldn’t be lost now.
  • We wouldn’t be lost now if you had read the map night before.

Chức năng câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Loại điều kiện hỗn hợp này đề cập đến một điều kiện quá khứ không thực tế và kết quả có thể xảy ra của nó trong hiện tại. Những câu này thể hiện một tình huống trái với thực tế cả trong quá khứ và hiện tại. Trong các câu có điều kiện hỗn hợp này, thời gian là quá khứ trong mệnh đề “if” và ở hiện tại trong mệnh đề chính.

Ví dụ:

  • We would have gone camping if the weather hadn’t been so bad yesterday.

Trong ví dụ này, việc đi cắm trại có thể xảy ra ở hiện tại nhưng thời tiết đẹp là điều không thực tế.

  • If you had read the map the night before, we wouldn’t be lost now.

Trong ví dụ này, việc không bị lạc có thể xảy ra ở hiện tại nhưng việc đọc bản đồ là điều không thực tế (vì bạn đã không đọc nó và bị lạc)

 

Trong các câu điều kiện hỗn hợp này, bạn cũng có thể sử dụng các phương thức trong mệnh đề chính thay vì sẽ thể hiện mức độ chắc chắn, cho phép hoặc khuyến nghị về kết quả.

Ví dụ:

  • If you had crashed the motorbike, you might be in trouble.
Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1 và loại 2
Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1 và loại 2

Kết quả trong quá khứ của tình trạng hiện tại hoặc tiếp diễn (câu loại 2)

Công thức

Trong loại câu có điều kiện hỗn hợp loại 2 này, thì trong mệnh đề ‘if’ là quá khứ đơn giản và thì trong mệnh đề chính là điều kiện hoàn thành.

Mệnh đề If (điều kiện) Mệnh đề chính (kết quả)
If + quá khứ đơn 

If + câu điều kiện loại 2

If + S + V-ed

điều kiện hoàn thành

câu điều kiện loại 3

S  + would/ could/ might + have + Vpp/ V-ed

Nếu điều này xảy ra điều đó sẽ xảy ra.

Ví dụ:

  • If I were you, I would have bought that Rolex.
  • I would have bought that Rolex if i were you.

Chức năng câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Đề cập đến một tình huống hiện tại không thực tế và kết quả trong quá khứ có thể xảy ra (nhưng không thực tế) của nó. Trong các câu điều kiện hỗn hợp này, thì trong mệnh đề if là quá khứ đơn và thì trong mệnh đề chính là điều kiện loại 3.

Trong ví dụ trên: “Nếu tôi là bạn” là trái ngược với thực tế hiện tại. Tôi không phải là bạn. “Tôi sẽ mua chiếc Rolex đó” trái ngược với thực tế trong quá khứ. Bạn đã không mua nó.

Ví dụ:

  • If she was a good cook, she’d have invited them to dinner.
  • If I didn’t like that movie, I wouldn’t have accepted to see it.
  • If I didn’t finish my homework, I couldn’t have gone to the party last night.

Bài tập câu điều kiện hỗn hợp

Bài 1:

a) He didn’t invite Tuan & Phuong for dinner. But he ………………………………….. if he was a good cook. (not hesitate)

b) If they had bought a good map, they ………………………………….. in the middle of nowhere now. (not be)

c) If he wasn’t afraid of flying, he ………………………………….. you in California a long time ago. (visit)

d) I’d have my driving license if I …………………………………….. at the traffic lights. (stop)

e) If you had sold your business, you ……………………………………. life now. (can enjoy)

f) If I were you, I ………………………………….. the job after the pay drop. (quit)

g) I’d be a happy man if I …………………………………. Quynh Trang when we were young. (marry)

h) If we didn’t trust them, we ………………………………….. them to stay with us last summer. (not ask)

i) She’d study at university if she ………………………………… the entrance exam. But she didn’t. (pass)

k) Trang’s English is quite weak. She would have helped you in London if her English ……………………. better. (be)

Bài 2:

a) We don’t have any breakfast if we …………………………. to school.

• go    • will go

b) Say hello to Linh if you …………………………… her.

• see    • will see

c) They would have returned in time on condition that the sea ……………………………. so stormy.

• wasn’t    • hadn’t been

d) Unless you …………………………………… enough, you won’t win the game.

• practise    • don’t practise

e) If she orders coffee in a restaurant, she ………………………………….. cappuccino.

• would have    • usually has

f) If they needed your help, they …………………………. you know.

• would let    • let

g) Where will we stay if the Pullman hotel ………………………………….. full?

• will be    • is

h) Suppose you ………………………………….. in autumn would you apply for a job?

• will graduate    • graduated

i) If the flight had been cancelled, how ………………………………….. to Beijing?

• had we got    • would we have got

k) I’d take a box of matches in case we ………………………………….. to make fire.

• wanted    • would want

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời